Skip to main content

Posts

Showing posts from October, 2018

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Danh sách đĩa đơn quán quân Hot 100 năm 1983 (Mỹ) – Wikipedia tiếng Việt

Billboard Hot 100, công bố hàng tuần bởi tạp chí Billboard, là bảng xếp hạng các đĩa đơn thành công nhất tại thị trường âm nhạc Hoa Kỳ. Các số liệu cho việc xếp hạng được Nielsen SoundScan tổng hợp chung dựa trên doanh số đĩa thường và nhạc số và tần suất phát trên sóng phát thanh. Ngày phát hành Bài hát Nghệ sĩ Tháng 1 ngày 1 "Maneater" Daryl Hall and John Oates Tháng 1 ngày 8 "Maneater" Daryl Hall and John Oates Tháng 1 ngày 15 "Down Under" Men at Work Tháng 1 ngày 22 "Down Under" Men at Work Tháng 1 ngày 29 "Down Under" Men at Work Tháng 2 ngày 5 "Africa" Toto Tháng 2 ngày 12 "Down Under" Men at Work Tháng 2 ngày 19 "Baby, Come to Me" Patti Austin và James Ingram Tháng 2 ngày 26 "Baby, Come to Me" Patti Austin and James Ingram Tháng 3 ngày 5 "Billie Jean" Michael Jackson Tháng 3 ngày 12 "Billie Jean" Michael Jackson Tháng 3 ngày 19 "Billie Jean" Michael...

Abbecourt, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Abbecourt Abbecourt Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Beauvais Tổng Noailles Xã (thị) trưởng Pierre Desliens (2008–2014) Thống kê Độ cao 77–150 m (253–492 ft) (bình quân 116 m/381 ft) Diện tích đất 1 7,44 km 2 (2,87 sq mi) Nhân khẩu 2 670   (1999)  - Mật độ 90 /km 2 (230 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60002/ 60430 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Danh sách đô thị tại Córdoba – Wikipedia tiếng Việt

Bản đồ Córdoba Đây là danh sách các đô thị trong tỉnh Córdoba thuộc cộng đồng tự trị Andalusia, Tây Ban Nha. Tên Dân số (2002) Adamuz, Córdoba 4.455 Aguilar de la Frontera, Córdoba 13.508 Alcaracejos, Córdoba 1.423 Almedinilla 2.547 Almodóvar del Río 7.079 Añora 1.582 Baena 19.784 Belalcázar 3.712 Bélmez 3.705 Benamejí 4.847 Los Blázquez 688 Bujalance 8.066 Cabra 20.711 Cañete de las Torres 3.295 Carcabuey 2.827 Cardeña 1.801 La Carlota, Córdoba 10.736 El Carpio 4.449 Castro del Río 8.064 Conquista 497 Córdoba 314.805 Doña Mencía 4.971 Dos Torres 2.617 Encinas Reales 2.373 Espejo 3.884 Espiel 2.418 Fernán-Núñez 9.495 Fuente la Lancha 413 Fuente Obejuna 5.743 Fuente Palmera 9.897 Fuente-Tójar 810 La Granjuela 501 Guadalcázar 1.193 El Guijo 406 Hinojosa del Duque 7.797 Hornachuelos 4.687 Iznájar 4.854 Lucena 37.669 Luque 3.286 Montalbán de Córdoba 4.510 Montemayor 3.839 Montilla 23.235 Montoro 9.488 Monturque 1.966 Moriles 3.747 Nueva Carteya 5.590 Obejo 1.560 Palenciana 1.584 Palma de...

Geringswalde – Wikipedia tiếng Việt

Geringswalde Huy hiệu Vị trí Hành chính Quốc gia Đức Bang Sachsen Vùng hành chính Chemnitz Huyện Mittelsachsen Thị trưởng independent Số liệu thống kê cơ bản Diện tích 29,93 km² (11,6 mi²) Cao độ 268 m  (879 ft) Dân số 4.880   (31/12/2007)  - Mật độ 163 /km² (422 /sq mi) Các thông tin khác Múi giờ CET/CEST (UTC+1/+2) Biển số xe FG (formerly MW) Mã bưu chính 09326 Mã vùng 037382 Website www.geringswalde.de Vị trí thị trấn Geringswalde trong huyện Mittelsachsen Tọa độ: 51°4′35″B 12°54′15″Đ  /  51,07639°B 12,90417°Đ  / 51.07639; 12.90417 Geringswalde ( phát âm tiếng Đức:  [ɡeːʁɪŋsˈvaldə] ) là một thị xã thuộc huyện Mittelsachsen, trong bang tự do Sachsen, nước Đức. Đô thị Geringswalde có diện tích 29,93 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2005 là 4880 người. Thị trấn có cự ly 12 km về phía tây bắc của Mittweida, và 27 km về phía bắc Chemnitz. Stadt Geringswalde Geringswalder Postmeilensäule x t s Xã và đô thị của huyện Mittelsachsen Altmittweida Augustusburg Bobritzsch-Hilbers...

JAL – Wikipedia tiếng Việt

JAL có thể là chữ viết tắt của: Trang định hướng này liệt kê những bài viết liên quan đến tiêu đề JAL . Nếu bạn đến đây từ một liên kết trong một bài, bạn có thể muốn thay đổi liên kết trỏ trực tiếp đến bài viết dự định.

Beilrode – Wikipedia tiếng Việt

Beilrode Huy hiệu Vị trí Hành chính Quốc gia Đức Bang Sachsen Vùng hành chính Leipzig Huyện Nordsachsen Cộng đồng hành chánh Beilrode Phân chia Địa phương 2 Thị trưởng Heike Schmidt (CDU) Số liệu thống kê cơ bản Diện tích 36,18 km² (14 mi²) Cao độ 82 m  (269 ft) Dân số 2.648   (31/12/2006)  - Mật độ 73 /km² (190 /sq mi) Các thông tin khác Múi giờ CET/CEST (UTC+1/+2) Biển số xe TDO Mã bưu chính 04886 Mã vùng 03421 Website Gemeindeverwaltung Beilrode Vị trí Beilrode trong huyện Nordsachsen Tọa độ: 51°34′0″B 13°4′0″Đ  /  51,56667°B 13,06667°Đ  / 51.56667; 13.06667 Beilrode là một đô thị trong huyện Nordsachsen, bang tự do Sachsen, nước Đức. Đô thị Beilrode có diện tích 36,18 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2005 là 2648 người. x t s Xã và đô thị của huyện Nordsachsen Arzberg Bad Düben Beilrode Belgern-Schildau Cavertitz Dahlen Delitzsch Doberschütz Dommitzsch Dreiheide Eilenburg Elsnig Jesewitz Krostitz Laußig Liebschützberg Löbnitz Mockrehna Mügeln Naundorf Oschatz Rackwi...

Ba chàng lính ngự lâm – Wikipedia tiếng Việt

Ba chàng lính ngự lâm (tiếng Pháp: Les trois mousquetaires ) là một tiểu thuyết của nhà văn người Pháp Alexandre Dumas cha, là cuốn đầu tiên của bộ ba tập truyện gồm Les Trois Mousquetaires , Vingt Ans après (Hai mươi năm sau), và Le Vicomte de Bragelonne (Tử tước de Bragelonne). Bộ tiểu thuyết kể về những cuộc phiêu lưu của chàng lính ngự lâm d'Artagnan, từ lúc anh còn trẻ cho đến lúc già. " Ba người lính ngự lâm " là cuốn nổi tiếng nhất và cũng là hay nhất trong bộ ba, đã được dựng thành phim nhiều lần, cũng như phim truyền hình, phim hoạt hình Pháp, và hoạt hình Nhật Bản. D'Artagnan là hậu duệ một dòng dõi quý tộc đã sa sút ở xứ Gascony. Năm 18 tuổi, chàng rời nhà trên một con ngựa còm để đến Paris với mong ước trở thành một lính ngự lâm của vua Louis XIII. Dọc đường, d'Artagnan làm mất lá thư tiến cử của cha mình với ông De Treville, đội trưởng lính ngự lâm, do đó ông này đón tiếp anh không mấy nhiệt tình. Tiếp đó, d'Artagnan húc trúng vào cái vai đang ...

Tarare – Wikipedia tiếng Việt

Tarare Tarare Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Auvergne-Rhône-Alpes Tỉnh Rhône Quận Villefranche-sur-Saône Tổng Tarare (chef-lieu) Xã (thị) trưởng Thomas Chadoeuf-Hoebeke (2008–2014) Thống kê Độ cao 350–727 m (1.148–2.385 ft) (bình quân 359 m/1.178 ft) Diện tích đất 1 13,99 km 2 (5,40 sq mi) Nhân khẩu 2 10.673   (2006)  - Mật độ 763 /km 2 (1.980 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 243-COM 69 243/ 69 170 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Thủ tướng Israel – Wikipedia tiếng Việt

Thủ tướng Israel (tiếng Do Thái: ראש הממשלה ‎, Rosh HaMemshala , nghĩa. Người đứng đầu chính phủ) là người đứng đầu chính phủ của Israel và là nhân vật chính trị quyền lực nhất ở Israel (chức vụ Tổng thống Israel là một vị trí danh dự). Thủ tướng quốc gia này là người đứng đầu cơ quan hành pháp. Nơi cư ngụ chính thức của thủ tướng là Beit Rosh Hamemshala tọa lạc ở Jerusalem. Thủ tướng hiện nay là Benjamin Netanyahu thuộc đảng Likud, đây là nhân vật thứ 9 giữ cương vị này (trừ các thủ tướng lâm thời). [1] Chức vụ thủ tướng ra đời vào ngày 14 tháng 5 năm 1948, ngày của Tuyên ngôn thành lập Nhà nước Israel, khi chính phủ lâm thời đã được thành lập. David Ben-Gurion, lãnh đạo của đảng Mapai và là người đứng đầu của Jewish Agency(1 tổ chức phục quốc Do thái) đã trở thành thủ tướng đầu tiên của Israel. Chức thủ tướng đã trở thành thường trực ngày 08 tháng 3 năm 1949, khi chính phủ đầu tiên được thành lập. Ben-Gurion giữ chức vụ này cho đến cuối năm 1953, khi ông từ chức nhằm giải quyết nội...

Tracy-le-Val – Wikipedia tiếng Việt

Tracy-le-Val Tracy-le-Val Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Compiègne Tổng Ribécourt-Dreslincourt Xã (thị) trưởng Christian Venditti (2001–2008) Thống kê Độ cao 45–147 m (148–482 ft) (bình quân 63 m/207 ft) Diện tích đất 1 4,69 km 2 (1,81 sq mi) Nhân khẩu 2 818   (2004)  - Mật độ 174 /km 2 (450 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60642/ 60170 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

La Neuville-Garnier – Wikipedia tiếng Việt

La Neuville-Garnier La Neuville-Garnier#Héraldique La Neuville-Garnier Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Beauvais Tổng Auneuil Xã (thị) trưởng Gisèle Roelants (2001–2008) Thống kê Độ cao 145–2.325 m (476–7.628 ft) Diện tích đất 1 7,85 km 2 (3,03 sq mi) Nhân khẩu 2 276   (2006)  - Mật độ 35 /km 2 (91 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60455/ 60390 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Cuts, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Cuts Cuts Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Compiègne Tổng Tổng Noyon Xã (thị) trưởng Guy Godefroy (2008–2014) Thống kê Độ cao 47–155 m (154–509 ft) (bình quân 79 m/259 ft) Diện tích đất 1 10,78 km 2 (4,16 sq mi) Nhân khẩu 2 858   (1999)  - Mật độ 80 /km 2 (210 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60189/ 60400 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Loconville – Wikipedia tiếng Việt

Loconville Loconville Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Beauvais Tổng Chaumont-en-Vexin Xã (thị) trưởng Philippe Pasquelin (2001–2008) Thống kê Độ cao 63–106 m (207–348 ft) (bình quân 76 m/249 ft) Diện tích đất 1 5,53 km 2 (2,14 sq mi) Nhân khẩu 2 259   (1999)  - Mật độ 47 /km 2 (120 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60367/ 60240 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Tây Ban Nha – Wikipedia tiếng Việt

Tây Ban Nha (tiếng Tây Ban Nha: España [esˈpaɲa]   ( nghe) ), gọi chính thức là Vương quốc Tây Ban Nha (tiếng Tây Ban Nha: Reino de España ), là một quốc gia có chủ quyền với lãnh thổ chủ yếu nằm trên bán đảo Iberia tại phía tây nam châu Âu. Phần đại lục của Tây Ban Nha giáp với Địa Trung Hải về phía đông và phía nam, giáp với vịnh Biscay cùng Pháp và Andorra về phía bắc và đông bắc; còn phía tây và tây bắc giáp với Bồ Đào Nha và Đại Tây Dương. Tây Ban Nha có biên giới với Maroc thông qua các lãnh thổ nhỏ của nước này trên lục địa châu Phi, khoảng 5% dân số Tây Ban Nha sống tại các lãnh thổ thuộc châu Phi của nước này, hầu hết là tại quần đảo Canaria. Tây Ban Nha có diện tích 505.990 km², là quốc gia rộng lớn nhất tại Nam Âu, và đứng thứ nhì tại Tây Âu và Liên minh châu Âu. Tây Ban Nha là quốc gia đông dân thứ sáu tại châu Âu, và đứng thứ năm trong Liên minh châu Âu. Thủ đô và thành phố lớn nhất của Tây Ban Nha là Madrid; các khu vực đô thị lớn khác gồm Barcelona, Valencia, Sevilla...