Skip to main content

Danh sách đĩa đơn quán quân Hot 100 năm 1983 (Mỹ) – Wikipedia tiếng Việt


Billboard Hot 100, công bố hàng tuần bởi tạp chí Billboard, là bảng xếp hạng các đĩa đơn thành công nhất tại thị trường âm nhạc Hoa Kỳ. Các số liệu cho việc xếp hạng được Nielsen SoundScan tổng hợp chung dựa trên doanh số đĩa thường và nhạc số và tần suất phát trên sóng phát thanh.















































































































Ngày phát hành
Bài hát
Nghệ sĩ
Tháng 1 ngày 1"Maneater"Daryl Hall and John Oates
Tháng 1 ngày 8"Maneater"Daryl Hall and John Oates
Tháng 1 ngày 15"Down Under"Men at Work
Tháng 1 ngày 22"Down Under"Men at Work
Tháng 1 ngày 29"Down Under"Men at Work
Tháng 2 ngày 5"Africa"Toto
Tháng 2 ngày 12"Down Under"Men at Work
Tháng 2 ngày 19"Baby, Come to Me"Patti Austin và James Ingram
Tháng 2 ngày 26"Baby, Come to Me"Patti Austin and James Ingram
Tháng 3 ngày 5"Billie Jean"Michael Jackson
Tháng 3 ngày 12"Billie Jean"Michael Jackson
Tháng 3 ngày 19"Billie Jean"Michael Jackson
Tháng 3 ngày 26"Billie Jean"Michael Jackson
Tháng 4 ngày 2"Billie Jean"Michael Jackson
Tháng 4 ngày 9"Billie Jean"Michael Jackson
Tháng 4 ngày 16"Billie Jean"Michael Jackson
Tháng 4 ngày 23"Come on Eileen"Dexys Midnight Runners
Tháng 4 ngày 30"Beat It"Michael Jackson
Tháng 5 ngày 7"Beat It"Michael Jackson
Tháng 5 ngày 14"Beat It"Michael Jackson
Tháng 5 ngày 21"Let's Dance"David Bowie
Tháng 5 ngày 28"Flashdance... What a Feeling"Irene Cara
Tháng 6 ngày 4"Flashdance... What a Feeling"Irene Cara
Tháng 6 ngày 11"Flashdance... What a Feeling"Irene Cara
Tháng 6 ngày 18"Flashdance... What a Feeling"Irene Cara
Tháng 6 ngày 25"Flashdance... What a Feeling"Irene Cara
Tháng 7 ngày 2"Flashdance... What a Feeling"Irene Cara
Tháng 7 ngày 9"Every Breath You Take"The Police
Tháng 7 ngày 16"Every Breath You Take"The Police
Tháng 7 ngày 23"Every Breath You Take"The Police
Tháng 7 ngày 30"Every Breath You Take"The Police
Tháng 8 ngày 6"Every Breath You Take"The Police
Tháng 8 ngày 13"Every Breath You Take"The Police
Tháng 8 ngày 20"Every Breath You Take"The Police
Tháng 8 ngày 27"Every Breath You Take"The Police
Tháng 9 ngày 3"Sweet Dreams (Are Made of This)"Eurythmics
Tháng 9 ngày 10"Maniac"Michael Sembello
Tháng 9 ngày 17"Maniac"Michael Sembello
Tháng 9 ngày 24"Tell Her About It"Billy Joel
Tháng 10 ngày 1"Total Eclipse of the Heart"Bonnie Tyler
Tháng 10 ngày 8"Total Eclipse of the Heart"Bonnie Tyler
Tháng 10 ngày 15"Total Eclipse of the Heart"Bonnie Tyler
Tháng 10 ngày 22"Total Eclipse of the Heart"Bonnie Tyler
Tháng 10 ngày 29"Islands in the Stream"Kenny Rogers with Dolly Parton
Tháng 11 ngày 5"Islands in the Stream"Kenny Rogers with Dolly Parton
Tháng 11 ngày 12"All Night Long (All Night)"Lionel Richie
Tháng 11 ngày 19"All Night Long (All Night)"Lionel Richie
Tháng 11 ngày 26"All Night Long (All Night)"Lionel Richie
Tháng 12 ngày 3"All Night Long (All Night)"Lionel Richie
Tháng 12 ngày 10"Say Say Say"Paul McCartney and Michael Jackson
Tháng 12 ngày 17"Say Say Say"Paul McCartney and Michael Jackson
Tháng 12 ngày 24"Say Say Say"Paul McCartney and Michael Jackson
Tháng 12 ngày 31"Say Say Say"Paul McCartney and Michael Jackson








Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.