Skip to main content

Danh sách đĩa đơn quán quân Hot 100 năm 1988 (Mỹ) – Wikipedia tiếng Việt


Billboard Hot 100, công bố hàng tuần bởi tạp chí Billboard, là bảng xếp hạng các đĩa đơn thành công nhất tại thị trường âm nhạc Hoa Kỳ. Các số liệu cho việc xếp hạng được Nielsen SoundScan tổng hợp chung dựa trên doanh số đĩa thường và nhạc số và tần suất phát trên sóng phát thanh.





  1. ^ DeKnock, Jan (9 tháng 1 năm 1988). “Whitney Houston Secures Her Spot in Pop Music History”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2009. 

  2. ^ DeKnock, Jan (15 tháng 1 năm 1988). “New Year Brings Old Favorite to Top of the Singles' Chart”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2009. 

  3. ^ DeKnock, Jan (22 tháng 1 năm 1988). “2 Georges Relinquish Top Spots to 1 Michael and 1 Tiffany”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  4. ^ DeKnock, Jan (29 tháng 1 năm 1988). “Australian Band INXS Breaks Through to No. 1”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  5. ^ DeKnock, Jan (5 tháng 2 năm 1988). “Tiffany's 'Could've Been' Takes Over No.1 Spot on 2 Lists”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  6. ^ DeKnock, Jan (12 tháng 2 năm 1988). “Tiffany Keeps Her Hold in U.S., Britain”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  7. ^ DeKnock, Jan (19 tháng 2 năm 1988). “'Seasons' Breaks Expose String”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  8. ^ DeKnock, Jan (26 tháng 2 năm 1988). “Michael's Strength is Threefold”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  9. ^ DeKnock, Jan (4 tháng 3 năm 1988). “'Father Figure' Still the Head of the Household”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  10. ^ DeKnock, Jan (11 tháng 3 năm 1988). “George Michael Takes Double Fall”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  11. ^ DeKnock, Jan (18 tháng 3 năm 1988). “'Dirty Dancing' LP Stays on Top”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  12. ^ DeKnock, Jan (25 tháng 3 năm 1988). “'Man in the Mirror' a Record-Setter for Jackson”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  13. ^ DeKnock, Jan (1 tháng 4 năm 1988). “Newcomers Challenge on LP List”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  14. ^ DeKnock, Jan (8 tháng 4 năm 1988). “Billy Ocean Sails Right to the Top”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  15. ^ DeKnock, Jan (15 tháng 4 năm 1988). “OCEAN'S 'Get Ootta My Dreams' Tops 2 Charts”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  16. ^ DeKnock, Jan (22 tháng 4 năm 1988). “Whitney Houston Sets a Record”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  17. ^ DeKnock, Jan (29 tháng 4 năm 1988). “Challengers Coming on Strong”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  18. ^ DeKnock, Jan (6 tháng 5 năm 1988). “'Wishing Well' Finally Pays Off”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  19. ^ DeKnock, Jan (13 tháng 5 năm 1988). “'Anything for You' Reignites Album”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  20. ^ DeKnock, Jan (20 tháng 5 năm 1988). “Leaders Hang on to Their Spots”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  21. ^ DeKnock, Jan (27 tháng 5 năm 1988). “George Michael Keeps on Sweeping the Charts”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  22. ^ DeKnock, Jan (3 tháng 6 năm 1988). “George Michael Hangs on to His Chart-Topping Records”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  23. ^ DeKnock, Jan (10 tháng 6 năm 1988). “'One More Try' a 3-Time Champ”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  24. ^ DeKnock, Jan (17 tháng 6 năm 1988). “A Mixed Bag for 'One More Try'”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  25. ^ DeKnock, Jan (24 tháng 6 năm 1988). “Gibson Hits Top Spot at Age 17”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  26. ^ DeKnock, Jan (1 tháng 7 năm 1988). “'Dirty Diana' Makes it 5 for 'Bad'”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  27. ^ DeKnock, Jan (8 tháng 7 năm 1988). “'Flame' Sparks Band's Return”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  28. ^ DeKnock, Jan (15 tháng 7 năm 1988). “'The Flame' Still Flickers at No. 1”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  29. ^ DeKnock, Jan (22 tháng 7 năm 1988). “Def Leppard, Marx Victorious in the Charts Wars”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  30. ^ DeKnock, Jan (29 tháng 7 năm 1988). “'Roll With It' Boosts Winwood”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  31. ^ DeKnock, Jan (5 tháng 8 năm 1988). “Guns N' Roses Makes Its Move”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  32. ^ DeKnock, Jan (12 tháng 8 năm 1988). “'Roll With It' Steams to 3D Week”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  33. ^ DeKnock, Jan (19 tháng 8 năm 1988). “A Winning Week for Winwood”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  34. ^ DeKnock, Jan (26 tháng 8 năm 1988). “Chapman Dethrones Winwood”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  35. ^ DeKnock, Jan (2 tháng 9 năm 1988). “Def Leppard Storms to Top with 'Hysteria' Again”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  36. ^ DeKnock, Jan (9 tháng 9 năm 1988). “Surefire Single for Guns N' Roses”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  37. ^ DeKnock, Jan (16 tháng 9 năm 1988). “All's Quiet on Music Chart Front”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  38. ^ DeKnock, Jan (23 tháng 9 năm 1988). “'Cocktail' Songs Stir Up Action”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  39. ^ DeKnock, Jan (30 tháng 9 năm 1988). “Another Round for 'Cocktail' Hits”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  40. ^ DeKnock, Jan (7 tháng 10 năm 1988). “Def Leppard Spoils 'Cocktail' Fun”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  41. ^ DeKnock, Jan (15 tháng 10 năm 1988). “'Red Wine' a Comeback Success”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  42. ^ DeKnock, Jan (21 tháng 10 năm 1988). “A 'Groovy' Flashback to the '60s”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  43. ^ DeKnock, Jan (28 tháng 10 năm 1988). “Another Week of '60s Mania”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  44. ^ DeKnock, Jan (4 tháng 11 năm 1988). “'Kokomo' Puts Beach Boys on Top After 22 Years”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  45. ^ DeKnock, Jan (11 tháng 11 năm 1988). “'Wild, Wild West' Climbs to Top”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  46. ^ DeKnock, Jan (18 tháng 11 năm 1988). “'Bad Medicine' Boosts Bon Jovi”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  47. ^ DeKnock, Jan (25 tháng 11 năm 1988). “No. 5 'Kissing a Fool' Sets a Record for George Michael”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  48. ^ DeKnock, Jan (2 tháng 12 năm 1988). “Medley Brings Back Memories”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  49. ^ DeKnock, Jan (9 tháng 12 năm 1988). “6 is Magic Number For Chicago”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  50. ^ DeKnock, Jan (16 tháng 12 năm 1988). “'Look Away' Registers Strong Win”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

  51. ^ DeKnock, Jan (23 tháng 12 năm 1988). “Poison, Baker End Year on Top”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 



Comments

Popular posts from this blog

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

1345 - Tìm lời khuyên trang trí - Phụ nữ trong thiết kế

Sáng tạo chỉ phát triển mạnh mẽ hơn khi đối mặt với nghịch cảnh. Nền kinh tế có thể không ổn định và ngân sách của người bị hạn chế và dưới áp lực, nhưng phải đối mặt với trật tự thế giới mới này, tài năng nhất trang trí nội thất, kiến trúc sư, nhà thiết kế thời trang, và tastemakers điều chỉnh quan điểm của họ và mở rộng phạm vi của họ , ngay cả khi họ vẫn còn đúng với tầm nhìn cá nhân của họ. Thay vì cắt giảm các cảm hứng của họ, tìm kiếm chỉ đơn thuần là để đi xe ra khó khăn hiện nay, họ đang melding niềm đam mê và thực tiễn trong tất cả các dự án của họ, cho dù nó thiết kế một toàn bộ ngôi nhà, giám sát một dòng nội thất gia đình, hoặc tạo ra các đĩa đơn đối tượng cưỡng. tầm nhìn năm chúng tôi chào trong năm nay của phụ nữ tính năng thiết kế trang trí ELLE — Holly Hunt, Charlotte Moss, Josie Natori, Michelle Nussbaumer và Kelly Wearstler — exemplify cách tiếp cận này. Họ là phụ nữ với phong cách khác biệt, đã được chứng minh theo dõi hồ sơ và quyết tâm để giữ cho công việc của họ ...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.