Skip to main content

Giáo hoàng Calixtô II – Wikipedia tiếng Việt



Calixtô II (Latinh: Callixtus II) là người kế nhiệm Giáo hoàng Gelasius II và là vị Giáo hoàng thứ 162 của Giáo hội Công giáo.

Theo niên giám tòa thánh năm 1806 thì ông đắc cử Giáo hoàng năm 1119 và ở ngôi Giáo hoàng trong 5 năm 10 tháng 12 - 13 ngày[1]. Niên giám tòa thánh năm 2003 xác định ông đắc cử Giáo hoàng vào ngày 2 tháng 2 năm 1119, ngày khai mạc chức vụ mục tử đoàn chiên chúa là ngày 9 tháng 2 và qua đời ngày 13 tháng 12 năm 1124.

Giáo hoàng Callixtus II sinh tại Quingey, quận Bourgogne, Đế quốc La mã thần thánh (ngày nay nằm trong quận Doubs).

Ông là con trai của Guilaumme I Cả, bá tước Bourgogne(chết năm 1087) và Etiennette de Longwy-Metz (khoảng năm 1035-1092).

Trước tiên ông làm tổng Giám mục của Viên năm 1088.

Là người hoàng gia Pháp, ông được bầu tại Cluny, nơi các Hồng y trung thành với Đức Gêlasiô II tới trú ẩn trong cuộc chống lại vua Henri V nước Đức. Mặc dù, khi được bầu ông không phải là hồng y.

Ông đã chấm dứt cuộc đấu tranh này, đồng thời chấm dứt cuộc tranh giành lâu dài về quyền tấn phong (Querelle des Investitures) bằng thoả ước Worms (1122) công nhận quyền của dân chúng trong việc đề cử các Giám mục, hoàng đế đã từ bỏ quyền tấn phong thuộc Giáo hội. Theo đó một luật lệ dành cho việc bầu cử các Giám mục được thiết lập.

Thỏa ước Worms được thực hiện theo gợi ý của Giám mục Yves de Chartres, Thỏa ước phân biệt quyền của hai phía. Nhẫn và gậy Giám mục - biểu tượng chức thánh sẽ do giáo quyền, còn quyền hành thế tục do hoàng đế trao tượng trưng bằng vương trượng. Về khía cạnh sau Giám mục phải tuân phục hoàng đế.

Callixtus II triệu tập Công đồng chung IX Công đồng Latêranô thứ I (1123) để thông qua và phổ biến các kết quả của hiệp ước này và tuyên bố hôn nhân của giáo sĩ bất thành (invalide) đồng thời ổn định giáo quyền sau khi phân rẽ hai giáo hội Đông – Tây và đặt quy định quyền hạn và thể thức phong Giám mục. Công đồng này đã quy tụ gần 300 Giám mục phương Tây tham dự. Trước sự chứng kiến của đặc sứ của ngài, Công đồng Soissons đã kiểm duyệt công trình thần học của Abélard (1121).

Giáo hoàng là người đã công bố cuộc Thập Tự chinh II.





  • 265 Đức Giáo hoàng, Thiên Hựu Nguyễn Thành Thống, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, xuất bản tháng 5 năm 2009.

  • Các vị Giáo hoàng của giáo hội toàn cầu, hội đồng Giám mục Việt Nam [1]

  • Tóm lược tiểu sử các Đức Giáo hoàng, Đà Nẵng 2003,Jos. TVT chuyển ngữ từ Tiếng Anh.


Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.