Skip to main content

Giáo hoàng Lêô XI – Wikipedia tiếng Việt



Giáo hoàng Lêô XI (2 tháng 6 năm 1535 – 27 tháng 4 năm 1605), tên thật là Alessandro Ottaviano de' Medici, ông ở ngôi giáo hoàng từ ngày 1 tháng 4 năm 1605 đến ngày 27 tháng 4 năm 1605[1].





Ông sinh tại Firenze, mẹ là Francesca Salviati, con gái của Jacopo Salviati và Lucrezia de' Medici, một người chị của giáo hoàng Lêô X, còn cha là Ottaviano, một dòng dõi xa hơn của gia tộc Medici.

Ông được thụ phong linh mục và được Cosimo I de' Medici, Đại công tước Toscana gửi tới làm đại sứ riêng bên cạnh giáo hoàng Piô V, một chức vụ mà ông đảm nhận trong 15 năm. Giáo hoàng Grêgôriô XIII phong ông làm Giám mục giáo phận Pistoia năm 1573, tổng Giám mục tổng giáo phận Firenze năm 1574, rồi hồng y năm 1583.

Năm 1596, giáo hoàng Clêmentê VIII phái ông làm khâm sứ tòa thánh ở nước Pháp nơi Maria de' Medici là hoàng hậu. Alessandro là bạn và đồ đệ của thánh Philip Neri.



Ngày 14 tháng 3 năm 1605, mười một ngày sau khi Giáo hoàng Clêmentê VIII qua đời, 62 hồng y đã họp trong phòng kín để bầu Giáo hoàng. Trong số các ứng viên nổi bật có đại sử gia Baronius và Robert Bellarmine nổi tiếng của dòng Tên. Tuy nhiên Aldobrandini, người lãnh đạo nhóm hồng y người Ý đã liên minh với các hồng y người Pháp và bầu hồng y Alessandro lên làm giáo hoàng, trái với ý muốn của vua Tây Ban Nha là Felipe III. Vua Pháp là Henri IV được cho là đã chi ra 300.000 écu để tiến cử Alessandro làm ứng viên.

Ngày 1 tháng 4 năm 1605, ở tuổi 70, Alessandro lên ngôi giáo hoàng với danh hiệu gia tộc Medici là Leo XI. Nhưng ngay sau khi đăng quang thì ông bị bệnh và qua đời ngay trong tháng đó.

Ông có biệt danh là Papa Lampo ("giáo hoàng tia chớp") vì thời gian tại chức Giáo hoàng quá ngắn.





  • Original text from the 9th edition (1882) of a famous encyclopedia.


Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.