Skip to main content

Giáo hoàng Máctinô I – Wikipedia tiếng Việt


Máctinô hoặc Martinô (Tiếng Latinh: Martinus I) là vị giáo hoàng thứ 74 của Giáo hội Công giáo. Ông đã được giáo hội suy tôn là thánh sau khi qua đời. Theo niên giám tòa thánh năm 1806 thì ngài đắc cử Giáo hoàng vào năm 649 và ở ngôi Giáo hoàng trrong 6 năm 2 tháng 12 ngày[1]. Niên giám tòa thánh năm 2003 xác định triều đại của ngài kéo dài từ ngày 5 tháng 7 năm 649 cho tới ngày 16 tháng 9 năm 655.

Martinus I sinh tại Todi miền Ombrie, nước Ý trong một gia đình đạo đức. Ông kết án các Giám mục Đông Phương cậy vào thế lực của hoàng đế Byzantine.
Ngay từ nhỏ, ông đã được tiếp thu một nền giáo dục tốt về mọi mặt và được Giáo hoàng bổ nhiệm làm đặc sứ tại Constantinopolis. Vào năm 649 ông được bầu lên ngôi Giáo hoàng kế nhiệm Giáo hoàng Theodore I. Ngay những ngày đầu tiên ngự trên Ngai Giáo hoàng, Martinus I đã cố gắng thuyết phục các anh em lạc giáo, bè rối và ly giáo, nhất là nhóm ly khai Phaolô đệ Constantinople được Hoàng Đế Constance bao che, đỡ đầu, đang hoành hành và lan tràn khắp nơi. Nhóm lạc giáo giải thích là Ðấng Kitô có hai bản tính, là thần tính và nhân tính, nhưng chỉ có một ý chí là thần tính hướng dẫn mọi hành động của Chúa Kitô mà thôi.

Tu sĩ Maxime là một linh mục liền rời tu viện đến Roma báo động cho Giáo hoàng tình trạng lạc giáo ở Constantinople. Để làm công việc hết sức khó khăn, đòi hỏi can đảm, hăng say và đầy cương quyết, Giáo hoàng Martinus I cùng với Maxime đã triệu tập công đồng chung (Công đồng Latran) từ ngày 5 tới ngày 31 tháng 10 năm 649, gồm 500 Giám mục để lên án lạc giáo và ly giáo. Giáo hoàng Martinus I kết hợp Điển Hình với Trình Bày trong một phi bác chung. Khi công đồng chung đang họp, Hoàng Đế Constance không chịu nhìn nhận sự sai lầm của mình mà còn lên án Martinus I là rối đạo và đã lên ngôi Giáo hoàng bất hợp pháp.

Ông sai Olympius tới để đuổi Đức Giáo hoàng và giải tán công đồng. Tuy nhiên Olympius bị bệnh chết cách thảm thương. Constance không chịu dừng bước, Hoàng Đế lại sai Théodore Calliopas đến tiến chiếm đền thờ Latran, cung điện Giáo hoàng và lôi vị Giáo hoàng tuổi cao này ra khỏi Vương cung thánh đường Latran, dẫn tới tòa án để cách chức ngài. Chúng bắt ngài giam ở đảo Naxos năm 653, sau đó đưa về Constantinople.

Trong cuộc hành trình dài binh lính đã hành hạ ông rất tàn nhẫn. "Trong bốn mươi ngày dài họ không cho tôi một chút nước để tắm rửa. Họ để tôi lạnh lẽo trong khi tôi đang sốt vì bệnh kiết lỵ, họ cho tôi ăn những đồ ăn làm cho tôi nôn mửa." Ðến Constantinople thì họ đem giam ông vào nơi bí mật trong 93 ngày rồi lên án tử hình. Họ đem ông ra ngoài công trường, hạ nhục bằng cách lột áo Giáo hoàng và xé rách nát, họ choàng vào cổ ngài một chiếc xích sắt nặng nề, rồi kéo lết ông cụ yếu ớt qua các đường phố. Trước sự đối xử quá mức tàn nhẫn, giáo chủ thành Constantinople dù là thuộc phe của hoàng đế cũng cảm thấy nhẫn tâm nên đã xin giảm án tử hình bằng cách lưu đày ra đảo Crimée.

Giáo hoàng Martin I đã chết tại đó vào năm 655 vì bị giam giữ cay nghiệt và đối xử tàn bạo. Maxime, người tu sĩ Byzantin vì cảm mến và vì cùng chung một chí hướng nên đã đi theo săn sóc ngài trong tình huynh đệ. Martin I là vị Giáo hoàng cuối cùng chịu tử vì đạo. Trong thời kỳ này, người ta bắt đầu mừng lễ Đức Mẹ Vô Nhiễm.





  • 265 Đức Giáo hoàng, Thiên Hựu Nguyễn Thành Thống, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, xuất bản tháng 5 năm 2009.

  • Các vị Giáo hoàng của giáo hội toàn cầu, Hội đồng Giám mục Việt Nam [1]

  • Tóm lược tiểu sử các Đức Giáo hoàng, Đà Nẵng 2003, Jos. TVT chuyển ngữ từ Tiếng Anh.

  • Lịch sử Giáo hội Công giáo, Linh mục O.P Bùi Đức Sinh – giáo sư sử học, Tập I và II, Nhà xuất bản Chân Lý, Giấy phép số: 2386 BTT/PHNT Sài Gòn ngày 28 tháng 7 năm 1972.

  • Thánh Martinus I, Simon Hoa Đà Lạt [2]


Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.