Skip to main content

Giáo hoàng Stêphanô IX – Wikipedia tiếng Việt



Stêphanô IX hoặc X (Latinh: Stephanus IX) là người kế nhiệm Giáo hoàng Victor II và là vị giáo hoàng thứ 153.

Theo niên giám tòa thánh năm 1806 thì ông đắc cử Giáo hoàng năm 1057 và ở ngôi Giáo hoàng trong 9 tháng[1]. Niên giám tòa thánh năm 2003 xác định Triều đại của ông kéo dài từ ngày 3 tháng 8 năm 1057 cho tới ngày 29 tháng 3 năm 1058.

Giáo hoàng Stephenus IX (X) sinh tại Lorraine, Pháp với tên thật là Frédéric de Lorraine. Ông xuất thân từ gia đinh các quận công Lorraine, con trai của Gothelon I, quận công Lotharingie và cũng là em của Godefroi II le Barbu, quận công xứ Toscane.

Trước khi lên làm Giáo hoàng ông là một tu sĩ Biển Đức và là cựu viện phụ của Mont-Cassin. Ông được hàng giáo chức và dân Roma bầu làm Giáo hoàng mà không cần đến sự che chở của hoàng đế Germanie.

Ngay sau khi lên ngôi, Stephenus IX (X) cố gắng nâng cao đời sống về luân lý cho hàng giáo sĩ. Ông có những cố vấn uyên bác và nổi tiếng giúp đỡ trong tất cả các vấn đề chính trị và nghiêm cấm kết hôn giữa những người có cùng huyết thống. Ông tiếp tục công việc phục hồi luân lý và vì mục đích này ông phái Hồng y Hildebrand đến Đức.

Ông cũng qua đời vì bệnh sốt rét.

Sau khi Đức Stephenus IX (X) qua đời ngày 29 tháng 3 năm 1058 đã xuất hiện một Giáo hoàng giả (Giáo hoàng không hợp lệ) là Bênêđictô X (5-4-1058 - 24-1-1059) Người Ý, tên gọi là Johannes Mincius và là giám mục của Velletri. Ông được nhóm vua chúa chống đối đường hướng canh tân Giáo hội bầu lên Giáo hoàng. Cuộc bầu cử bị xem là bất hợp pháp và ông bị truất phế vào năm 1059. Ông này qua đời vào năm 1073 tại một tu viện ở Rôma.





  • 265 Đức Giáo hoàng, Thiên Hựu Nguyễn Thành Thống, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, xuất bản tháng 5 năm 2009.

  • Các vị Giáo hoàng của giáo hội toàn cầu, hội đồng giám mục Việt Nam [1]

  • Tóm lược tiểu sử các Đức Giáo hoàng, Đà Nẵng 2003,Jos. TVT chuyển ngữ từ Tiếng Anh.


Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.