Skip to main content

Hoa hậu Thế giới 1975 – Wikipedia tiếng Việt


Hoa hậu Thế giới 1975
Ngày20 tháng 11 năm 1975
Dẫn chương trìnhDavid Vine
Địa điểmRoyal Albert Hall, Luân Đôn, Vương quốc Anh
Truyền thôngBBC
Tham dự67
Đầu tiên tham dựCuraçao, El Salvador, Haiti, St. Lucia, và Swaziland
Bỏ cuộcBotswana, Jamaica, Madagascar, Tây Ban Nha, và Zambia
Trở lạiBolivia, Cuba, Iceland, Luxembourg, Mauritius, Peru, Seychelles, Trinidad & Tobago, Thổ Nhĩ Kỳ, và Uruguay
Người chiến thắngWilnelia Merced Cruz
Đại diện cho Puerto Rico
Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự cuộc thi và kết quả.

Là cuộc thi lần thứ 25 diễn ra tại Royal Albert Hall ở Luân Đôn. 67 thí sinh đã tham dự cuộc thi nhưng người chiến thắng là Wilnelia Merced từ Puerto Rico.




Các vị trí[sửa | sửa mã nguồn]



  • Hoa hậu Cá tính: Singapore Maggie Siew Teen Sim

  • Hoa hậu Ảnh: Swaziland Vinah Thembi Mamba



Lần đầu tiên tham dự và sự trở lại của một số quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]


  • Curaçao, El Salvador, Haiti, St. Lucia, và Swaziland tham dự cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên.

  • Cuba tham dự lần cuối là năm 1955.

  • Bolivia and Uruguay tham dự lần cuối là năm 1965.

  • Trinidad & Tobago tham dự lần cuối là năm 1971.

  • Iceland, Luxembourg, Mauritius, Peru, Seychelles, và Thổ Nhĩ Kỳ tham dự lần cuối là năm 1973.

Một số quốc gia bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]


  • Tây Ban Nha nhanh chóng rút rui khỏi cuộc thi, sau một thông báo rằng tướng Francisco Franco, người đứng đầu Tây Ban Nha, đã chết vào sáng ngày diễn ra cuộc thi. Ban tổ chức lo ngại cô sẽ không chịu nổi khi hay tin về cái chết của Francisco.

Thay thế[sửa | sửa mã nguồn]


  • Ý (Anna Vitale) bị thay thế bởi Vanna Bortolini, Á hậu 1 của cuộc thi Hoa hậu Ý, bởi vì cô quyết định ở nhà để chăm sóc mẹ cô đang bệnh.

  • Nam Phi (Rhoda Rademeyer) là Á hậu 2 Hoa hậu Nam Phi. Người chiến thắng của cuộc thi là, Vera Johns, đã bị loại khi bị phát hiện cô đến từ Rhodesia (ngày nay là Zimbabwe). Tuy nhiên quốc tịch của cô không vi phạm quy tắc của cuộc thi. Á hậu 1, Crystal Coopers, đến từ London, nhưng cha cô không đồng ý cho con gái mình đi thi bởi vì ông phát hiện ra Vera Johns không chính thức từ bỏ danh hiệu.

Các chú ý khác[sửa | sửa mã nguồn]


  • Pháp (Sophie Sonia Perin) là thí sinh Hoa hậu Thế giới thứ 3 chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Quốc tế, sau chiến thắng của Karen Brucene Smith (thí sinh của cuộc thi Hoa hậu Thế giới 1971 đại diện cho Hoa Kỳ), người chiến thắng năm 1974, và Tuula Anneli Björkling (thí sinh Hoa hậu Thế giới 1972 đại diện cho Phần Lan), người chiến thắng trong năm 1973.

  • Swaziland được cử đến tham dự bởi tổ chức Hoa hậu Swaziland.

  • Bahamas đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 1982, và đoạt giải Hoa hậu Ảnh.

  • Tây Đức chỉ là một nhiếp ảnh của cuộc thi, không phải là Hoa hậu của quốc gia.








Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.