Skip to main content

Hoa hậu Thế giới 1978 – Wikipedia tiếng Việt


Hoa hậu Thế giới 1978
HHTG1978Titlecard.jpg
Ngày16 tháng 11 năm 1978
Dẫn chương trìnhSacha Distel và Paul Burnett
Địa điểmRoyal Albert Hall, Luân Đôn, Vương quốc Anh
Truyền thôngBBC
Tham dự68
Đầu tiên tham dựDominica, và St.Vincent & the Grenadies
Bỏ cuộcBolivia, Liban, Luxembourg, Panama, Papua New Guinea, và Nam Phi
Trở lạiẤn Độ, Ý, Jamaica, Malaysia, Mauritius, Nigeria, Philippines, Singapore, Swaziland, Tunisia, và Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
Người chiến thắngSilvana Rosa Suárez Clarence
Đại diện cho Argentina
Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự cuộc thi và kết quả

Là cuộc thi lần thứ 28 được tổ chức ngày 16 tháng 11 năm 1978 tại Royal Albert Hall, Luân Đôn, Vương quốc Anh. Người chiến thắng là Silvana Rosa Suárez Clarence từ Argentina.





Giải thưởng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]





Sự trở lại của một số quốc gia và vùng lãnh thổ[sửa | sửa mã nguồn]


  • DominicaSt. Vincent & the Grenadines tham dự cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên.

  • Nigeria lần cuối tham dự là năm 1970.

  • Ấn Độ', Malaysia, Mauritius, Philippines, Swaziland, và Tunisia lần cuối tham dự là năm 1975. Ấn Độ, Malaysia, Mauritius, Philippines, và Swaziland là những thí sinh bỏ cuộc trong 2 năm, Hoa hậu Thế giới 1976, và 1977, để chống lại việc tham dự của hai thí sinh da trắng và da đen từ Nam Phi.

  • Quần đảo Virgin của Mỹ lần cuối tham dự là năm 1976.

  • Ý, Jamaica, và Singapore lần cuối tham dự là năm 1977. Mặc dù Ý đã trở lại với cuộc thi sau khi bị loại, JamaicaSingapore cũng không tham dự trong các năm trước, để chống thí sinh người Nam Phi tham dự cuộc thi.

Các quốc gia không tham dự[sửa | sửa mã nguồn]


  • Đây là lần đầu tiên Nam Phi không tham dự cuộc thi Hoa hậu Thế giới sau 14 năm liên tục tham dự.

Các chú ý khác[sửa | sửa mã nguồn]


  • Tây Ban Nha, đứng vị trí thứ 5 tại Hoa hậu Thế giới 1978, thất bại tại vòng bán kết Hoa hậu Hoàn vũ 1979 tại Perth, Tây Úc, cùng với IrelandSt. Vincent.

  • Áo, Costa Rica, và Vương quốc Anh (đại diện từ Wales) thất bại khi không vào bán kết Hoa hậu Hoàn vũ 1978 tại Acapulco, Mexico. Costa Rica chiến thắng trong phần thi Hoa hậu Ảnh. Bỉ, lọt vào bán kết Hoa hậu Hoàn vũ 1978, thất bại khi không vào top 15 Hoa hậu Thế giới.

  • Bolivia từ Hoa hậu Hoàn vũ 1977, Guatemala từ Hoa hậu Hoàn vũ 1978, Liban, và Nam Tư đã không tham dự Hoa hậu Thế giới. Hoa hậu Nam Tư đã đến Luân Đôn trước khi cuộc thi diễn ra; tuy nhiên cô đã ghi danh trễ.

  • Đây là lần đầu tiên phần thi Hoa hậu Tài năng được đưa vào cuộc thi. Louvette Monzon Hammond đến từ Philippines đã giành chiến thắng.

  • Tunisia, Malek Nemlaghi đã bị loại tại thời điểm diễn ra cuộc họp báo khi cô công bố trang phục truyền thống Moslem yashmak với áo thun và quần short. Sau khi bị loại, cô đã suy nghĩ lại và đã mặc trang phục truyền thống nghiêm chỉnh và tiếp tục tham dự cuộc thi.

  • Costa Rica, Maribel Fernandez Garcia, thất bại khi không vào được bán kết cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 1978 tại Acapulco, Mexico, nhưng cô được giải Hoa hậu Ảnh. Cô hiện đang sống tại Mexico và sau đó trở thành một diễn viên nổi tiếng trong nền công nghiệp phim tại Mexico.

  • Vương quốc Anh, Elizabeth Ann Jones đã là Hoa hậu Thiếu niên Liên lục địa 1977, cô đã chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Anh.

  • 6 trong tổng số 15 thí sinh có mặt ở bán kết không có ở năm trước: Costa Rica (1965), Sri Lanka (1970), Ấn Độ (1975), và Argentina, Puerto Rico, và Venezuela (1976).



Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.