Skip to main content

Hugo Steinhaus – Wikipedia tiếng Việt


Hugo Steinhaus tên đầy đủ là Władysław Hugo Dionizy Steinhaus (14.1.1887 – 25.2.1972) là một nhà toán học và nhà giáo dục người Ba Lan.





Steinhaus sinh tại Jasło, đế quốc Áo-Hung (nay thuộc Ba Lan) trong một gia đình Do Thái, và đậu bằng tiến sĩ ở Đại học Göttingen. Ông làm giáo sư ở các trường Đại học Lviv (1920–41), Đại học Wrocław (1945–61), Đại học Notre Dame (Indiana, Hoa Kỳ) (1961–62), Đại học Sussex (Anh) (1966), và là viện sĩ thông tấn của PAU[2] từ năm 1945 và PAN[3] từ năm 1952, cùng nhiều Viện Hàn lâm Khoa học và các Hội Khoa học quốc tế khác.

Ông là người đồng sáng lập Trường Toán học Lviv và là tác giả của trên 170 công trình về giải tích, Lý thuyết xác suất cùng Thống kê.

Bản luận án tiến sĩ của ông được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của David Hilbert.

Ông mô tả toán học như một "khoa học về các vật không tồn tại" (science of nonexistent things).




  • Czym jest, a czym nie jest matematyka (What Mathematics Is, and What It Is Not, 1923).

  • Theorie der Orthogonalreihen (with Stefan Kaczmarz, 1935).

  • Kalejdoskop matematyczny (A Mathematical Kaleidoscope, 1938).

  • Mathematical Snapshots (1939).

  • Taksonomia wrocławska (A Wroclaw Taxonomy; with others, 1951).

  • Sur la liaison et la division des points d'un ensemble fini (with others, 1951).

  • Sto zadań (A Hundred Problems, 1958).

  • One Hundred Problems In Elementary Mathematics (1964).

  • Orzeł czy reszka (Heads or Tails, 1961).

  • Słownik racjonalny (A Rational Dictionary, 1980).

Ông lập ra Studia Mathematica cùng với Stefan Banach (1929), và Zastosowania matematyki (Applications of Mathematics, 1953).




  1. ^ tạm dịch: Tam giác 1 phần 7 diện tích

  2. ^ tiếng Ba Lan: Polska Akademia Umiejętności = Viện lâm Khoa học và Nghệ thuật, trụ sở ở Kraków

  3. ^ tiếng Ba Lan: Polska Akademia Nauk = Viện Hàn lâm Khoa học, trụ sở ở Warszawa



  • Kazimierz Kuratowski, A Half Century of Polish Mathematics: Remembrances and Reflections, Oxford, Pergamon Press, 1980, ISBN 0-08-023046-6, pp. 173–79 et passim.

  • Hugo Steinhaus, Mathematical Snapshots, second edition, Oxford, 1951, blurb.

Comments

Popular posts from this blog

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

1345 - Tìm lời khuyên trang trí - Phụ nữ trong thiết kế

Sáng tạo chỉ phát triển mạnh mẽ hơn khi đối mặt với nghịch cảnh. Nền kinh tế có thể không ổn định và ngân sách của người bị hạn chế và dưới áp lực, nhưng phải đối mặt với trật tự thế giới mới này, tài năng nhất trang trí nội thất, kiến trúc sư, nhà thiết kế thời trang, và tastemakers điều chỉnh quan điểm của họ và mở rộng phạm vi của họ , ngay cả khi họ vẫn còn đúng với tầm nhìn cá nhân của họ. Thay vì cắt giảm các cảm hứng của họ, tìm kiếm chỉ đơn thuần là để đi xe ra khó khăn hiện nay, họ đang melding niềm đam mê và thực tiễn trong tất cả các dự án của họ, cho dù nó thiết kế một toàn bộ ngôi nhà, giám sát một dòng nội thất gia đình, hoặc tạo ra các đĩa đơn đối tượng cưỡng. tầm nhìn năm chúng tôi chào trong năm nay của phụ nữ tính năng thiết kế trang trí ELLE — Holly Hunt, Charlotte Moss, Josie Natori, Michelle Nussbaumer và Kelly Wearstler — exemplify cách tiếp cận này. Họ là phụ nữ với phong cách khác biệt, đã được chứng minh theo dõi hồ sơ và quyết tâm để giữ cho công việc của họ ...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.