Skip to main content

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt


Mame Biram Diouf

Diouf, Mame H96 13-14.JPG
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ
Mame Biram Diouf[1]
Ngày sinh
16 tháng 12, 1987 (30 tuổi)
Nơi sinh
Dakar, Sénégal
Chiều cao
1,85 m (6 ft 1 in)[2]
Vị trí
Tiền đạo
Thông tin về CLB

CLB hiện nay


Stoke City
Số áo
18
CLB chuyên nghiệp*
Năm
Đội

ST

(BT)
2006–2007
Diaraf


2007–2009
Molde

62

(29)
2009–2012
MU

5

(1)
2009
→ Molde (cho mượn)

12

(4)
2010–2011
→ BR (cho mượn)

26

(3)
2012–2014
Hannover 96

57

(26)
2014–
Stoke City

122

(23)
Đội tuyển quốc gia
2009–
Sénégal

51

(10)

  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).


‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018

Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal.

Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007[3].





Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Brann[4], Arsenal, Feyenoord Rotterdam, Groningen, West Bromwich và Red Bull Salzburg.[5][6].
Ở trận đấu gặp Brann vào ngày 19/7/2009, Mame Biram Diouf đã 4 lần sút tung lưới đối phương, trong đó có hat-trick ở 9 phút đầu tiên của trận đấu, góp công lớn giúp Molde đè bẹp đối thủ với tỉ số 5-2.
Đến thời điểm này, chân sút 21 tuổi người Senegal đã lập công 38 lần trong tổng số 73 trận khoác áo Molde, trung bình hơn 0,5 bàn/trận, hiệu suất ghi bàn khá cao.

Nhờ màn trình diễn ấn tượng trên mà Mame Biram Diouf nhận được sự quan tâm đặc biệt từ rất nhiều đội bóng lớn nhỏ tại châu Âu, như Arsenal, Hamburg, Werder Bremen, Schalke 04, Borussia Dortmund, Ajax, PSV Eindhoven, Udinese, Borussia và Mönchengladbach.

Mame Biram Diouf chưa 1 lần được gọi vào ĐTQG Senegal, nhưng tiền đạo này là thành viên thường xuyên của ĐT U20 quốc gia châu Phi này từ năm 2004 đến 2007. Diouf đã lập công 5 lần trong tổng số 18 trận khoác áo U20 Senegal.



Anh xuất hiện lần đầu tiên vào ngày 17/1/2010 trong trận gặp Burnley khi đó MU đang dẫn trước 2-0.Từ đường chuyền bổng của Antonio Valencia, Diouf đã có pha băng lên và đánh đầu vượt qua thủ môn để có được bàn thắng đầu tiên của mình ở Manchester United.

Anh mang chiếc áo số 32, số áo mà cầu thủ Carlos Tevez khi thi đấu cho MU đã mặc.



Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]


Số liệu thống kê chính xác tới ngày 13 tháng 5 năm 2018[7][8]
























































































































































































































Câu lạc bộ
Mùa giải
Giải đấu
Cúp quốc gia
Cúp liên đoàn
Châu Âu
Tỏng cộng
Giải đấuSố lần ra sânSố bàn thắngSố lần ra sânSố bàn thắngSố lần ra sânSố bàn thắngSố lần ra sânSố bàn thắngSố lần ra sânSố bàn thắng
Molde
2007
Giải bóng đá hạng nhất Na Uy
2210002210
2008
Tippeligaen
237542811
2009
Tippeligaen
2916783624
Tỏng cộng
743312128645
Manchester United
2009–10[9]Premier League
5100100061
2010–11[10]Premier League
0000000000
2011–12[11]Premier League
0000300030
Tỏng cộng
5100400091
Blackburn Rovers (mượn)
2010–11[10]Premier League
2631023296
Tỏng cộng
2631023296
Hannover 96
2011–12[11]Bundesliga
10600541510
2012–13[12]Bundesliga
281222633617
2013–14[13]Bundesliga
1981000208
Tổng cộng
5726321177135
Stoke City
2014–15[14]Premier League
341120213812
2015–16[15]Premier League
2652020305
2016–17[16]Premier League
2710010281
2017–18[17]Premier League
3561010376
Tổng cộng
12223506113324
Tổng cộng sự nghiệp
284862114124127329111

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]


Số liệu thống kê chính xác tới ngày 24 tháng 6 năm 2018[18]

























Đội tuyển quốc giaNămSố lần ra sânSố bàn thắng
Sénégal
200920
201061
201151
201210
201360
201432
201584
201683
201760
201860
Tổng cộng5110

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]




































































#NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
1.11 tháng 8 năm 2010Sân vận động Léopold Sédar Senghor, Dakar, Sénégal Gabon
2–1
2–1
Giao hữu
2.11 tháng 11 năm 2011Sân vận động Aimé Bergeal, Mantes-la-Ville, Pháp Guinée
4–1
4–1
Giao hữu
3.5 tháng 9 năm 2014Sân vận động Léopold Sédar Senghor, Dakar, Sénégal Ai Cập
1–0
2–0
Vòng loại CAN 2015
4.15 tháng 11 năm 2014Sân vận động quốc tế Cairo, Cairo, Ai Cập Ai Cập
1–0
1–0
Vòng loại CAN 2015
5.19 tháng 1 năm 2015Sân vận động Mongomo, Mongomo, Guinea Xích đạo Ghana
1–1
2–1
CAN 2015
6.13 tháng 6 năm 2015Sân vận động Léopold Sédar Senghor, Dakar, Sénégal Burundi
2–1
3–1
Vòng loại CAN 2017
7.13 tháng 11 năm 2015Sân vận động Municipal Mahamasina, Antananarivo, Madagascar Madagascar
1–2
2–2
Vòng loại World Cup 2018
8.17 tháng 11 năm 2015Sân vận động Léopold Sédar Senghor, Dakar, Sénégal Madagascar
3–0
2–2
Vòng loại World Cup 2018
9.28 tháng 5 năm 2016Sân vận động Amahoro, Kigali, Rwanda Rwanda1–02–0Giao hữu
10.4 tháng 6 năm 2016Sân vận động Louis Rwagasore, Bujumbura, Burundi Burundi2–02–0Vòng loại CAN 2017







Comments

Popular posts from this blog

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.