Skip to main content

Petra Schürmann – Wikipedia tiếng Việt


Petra Schürmann

[[Tập tin:Petra Schürmann.jpg|250px]]
Thông tin
Ngày sinh
15 tháng 9 năm 1933
Mönchengladbach, Đức.
Ngày mất
14 tháng 1, 2010(2010-01-14) (76 tuổi)
Starnberg, Đức.
Danh hiệu
Hoa hậu Thế giới 1956

Petra Schürmann-Freund (15 tháng 09 năm 1933 – 14 tháng 01 năm 2010) là một người mẫu của Đức, phát thanh viên, và diễn viên.[1]





Schürmann chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Thế giới 1956, đại diện cho Tây Đức.[2][3][4] Tính đến năm 2014 bà là người phụ nữ Đức duy nhất đạt danh hiệu này.[2] Cuộc thi được diễn ra tại Luân Đôn, Vương quốc Anh.[2] Một điều thật thú vị, Petra Schürmann chỉ về vị trí thứ 3 trong cuộc thi Hoa hậu Đức, nhưng lại được lựa chọn làm đại diện cho quốc gia mình đến Luân Đôn bởi sự hiểu biết sâu rộng của bà về tiếng Anh.[5]

Lúc đó bà học triết học và lịch sử nghệ thuật tại trường đại học ở Bonn và Köln.[2][6] Sau khi chiến thắng tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới bà vẫn tiếp tục việc học của mình tại Munich.[5]

Bắt đầu từ những năm 60 bà bắt đầu công việc với sự nghiệp phát thanh và truyền hình, chủ yếu là ở Munich.[2] Ngoài ra bà cũng tham gia đóng phim và viết sách.[2]



Năm 1973 bà kết hôn với bác sĩ Gerhard Freund, họ gặp nhau từ năm 1967 đây là một điều bí mật và sau đó ông trở thành cha của con gái họ là Alexandra Freund.[6] Lúc này ông vẫn còn hôn thú với diễn viên nữ người Đức Marianne Koch.[6] Alexandra Freund cũng thành công với sự nghiệp phát thanh tại Munich nhưng đã mất năm 2001 thọ 34 tuổi khi xảy ra tai nạn xe môtô khi cô đi sai đường.[6] Petra Schürmann không bao giờ thật sự hồi phục từ những mất mát quá lớn, nhất là với cô con gái mà mình rất đỗi yêu thương.[1][2][6]



Petra Schürmann nghỉ hưu và sống cùng chồng trong căn nhà nhỏ của họ tại hồ Starnberg miền nam Munich.[6] Khi ông qua đời vào tháng 8 năm 2008 họ đã lập gia đình được 35 năm.[3][4][5] Bà mất ngày 14 tháng 01 năm 2010 sau một căn bệnh dài.[1]





Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.