Skip to main content

Sylvia Lâm Thụy Liên – Wikipedia tiếng Việt


Sylvia Lâm Thụy Liên (tiếng Trung: 林瑞莲; bính âm: Lín Ruì Lián), phiên âm Latin: Lim Swee Lian Sylvia, sinh ngày 28 tháng 3 năm 1965) hiện là Chủ tịch của Đảng Công nhân Singapore. Bà là giảng viên ngành Luật kiêm Giám đốc Trung tâm Đào tạo và Giáo dục sau đại học của Học viện Bách khoa Temasek của Singapore. Bà là đại biểu không thông qua bầu cử (Non-Constituent Member of Parliament - NCMP) duy nhất của Quốc hội Singapore hiện nay.





Sau khi hoàn tất chương trình trước Đại học tại Học viện Sơ cấp Quốc gia, bà Lâm theo học khoa Luật của Đại học Quốc gia Singapore và tốt nghiệp Cử nhân loại ưu. Bà lấy bằng Thạc sĩ Luật tại Đại học Luân Đôn năm 1989 và được mời vào Singapore Bar năm 1991. Trong thời gian học đại học và cao học, bà Lâm tham gia hoạt động tình nguyện tại Hiệp hội Trẻ em mắc chứng liệt co cứng, Đội quân cứu tế vì nhà ở cho người cao tuổi và Khoa Bệnh viện trường Đại học (Luân Đôn). Ngoài ra bà còn làm công tác biên tập tình nguyện cho Kế hoạch Hỗ trợ Pháp lý cho tội phạm của Hội luật gia sau đó.

Năm 1991, bà Lâm gia nhập lực lượng Cảnh sát Singapore với chức vụ Thanh tra cảnh sát. Bà đảm đương công tác thanh tra - bao gồm cả giám sát - tại Tổng hành dinh của Cảnh khu Trung ương trong vòng ba năm. Sau đó bà trở thành nhân viên tham mưu của Giám đốc Cục điều tra Tội phạm.

Năm 1994 bà Lâm rời khỏi ngành cảnh sát và trở lại hoạt động trong lĩnh vực luật tư nhân, thành lập công ty M/s Lim & Lim. Từ năm 1994 đến 1998 bà tham gia xử lý các vụ kiện trong cả hai lĩnh vực dân sự và hình sự tại tòa án Tối cao, Tòa án cấp thấp và cả Tòa án dành cho trẻ vị thành niên.

Sau đó, bà Lâm tham gia công tác giảng dạy tại Trường Bách nghệ Temasek vào năm 1998 tại vị trí của một giảng viên với chứng chỉ Luật và Quản lý, đồng thời bà cũng là Giám đốc của Trung tâm Đào tạo và Giáo dục sau đại học tại Trường Kinh tế thuộc Trường Bách nghệ Temasek. Lĩnh vực nghiên cứu và giảng dạy chủ đạo của bà là thủ tục dân sự và hình sự, công bằng cho tội phạm và an ninh cá nhân. Trong thời gian công tác tại Trường Bách nghệ Temasek, bà Lâm đã tham gia biên soạn chương "thủ tục hình sự" (Criminal Procedure) trong tác phẩm "Luật của Singapore" (Halsbury's Laws of Singapore) (2003), một sách tham khảo dành cho các luật sư đang hành nghề. Bà cũng xuất bản nhiều công trình nghiên cứu về an ninh cá nhân tại Singapore.

Từ tháng 3 năm 2006, Trường Bách nghệ Temasek thay đổi chính sách, điều này giúp cho bà Lâm không cần phải rời bỏ vị trí giảng viên của mình khi bà tham gia tranh cử vào cùng năm đó.


Sự nghiệp chính trị và cuộc bầu cử năm 2006[sửa | sửa mã nguồn]


Bà Lâm gia nhập Đảng Công nhân Singapore năm 2002 và hiện nay là Chủ tịch của Đảng.

Ngày 27 tháng 4 năm 2006, trong cuộc Tổng tuyển cử Singapore năm 2006, bà Lâm lãnh đạo một nhóm năm đảng viên Đảng Công nhân Singapore tham gia tranh cử tại Aljunied Group Representation Constituency (GRC), đối đầu trực tiếp với nhóm tranh cử của Đảng Nhân dân hành động do Bộ trưởng ngoại giao George Dương Vinh Văn đứng đầu. Đây cũng là lần tham gia tranh cử đầu tiên của Lâm Thụy Liên. Trong đợt tranh cữ này, nhóm của bà Lâm giành được 43,9% số phiếu và trở thành ứng viên đối lập giành nhiều phiếu nhất trong cuộc tổng tuyển cử. Chính vì vậy Đảng Công nhân Singapore giành được 1 ghế đại biểu nghị viện không qua ứng cử (Non-Constituency Member of Parliament - NCMP) dành cho "ứng viên đối lập giành nhiều phiếu nhất" và quyết định chọn bà Lâm vào vị trí này.[1]



Trước việc đảng Nhân dân hành động cầm quyền giành được 75% số phiếu bầu trong cuộc Tổng tuyển cử năm 2001 tại Singapore, bà Lâm bày tỏ quan ngại của mình về việc, trừ phi những người đáng tin cậy đứng ra ứng cử, số phận của các đảng đối lập sẽ vô cùng bấp bênh. Theo bà, đảng đối lập có vai trò giám sát các chính sách của đảng cầm quyền với tinh thần xây dựng và yêu cầu chính phủ giải trình rõ ràng về những chính sách sẽ gây ảnh hưởng đến dân chúng.[2]









Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.