Skip to main content

Teshirogi Shiori – Wikipedia tiếng Việt


Lỗi biểu thức: Dư toán tử <

Teshirogi Shiori (手代木史織 Thủ Đại Mộc Sử Chức?, sinh ngày 13 tháng 4 năm 1978 tại Ishinomaki, Miyagi, Nhật Bản) là một mangaka người Nhật, tác giả của các loạt truyện manga như Kieli và Saint Seiya: The Lost Canvas.





Tác phẩm đầu tay của Shiori được đăng trên tạp chí Enix vào năm 1997. Ban đầu, cô chủ yếu viết các tác phẩm thuộc thể loại Shoujo và Josei, nhưng sau đó vào năm 2003, Shiori được giới thiệu với Akita Shoten, và bắt đầu sáng tác manga Saint Seiya: The Lost Canvas, một tác phẩm thuộc thể loại shounen với phong cách hoàn toàn khác với phong cách của Shiori trước đó.[1] Và đây cũng là tác phẩm làm nên danh tiếng cho cô. Bối cảnh của tác phẩm diễn ra 250 năm trước bối cảnh của Áo giáp vàng, và diễn ra đồng thời với manga Saint Seiya: Next Dimension của Masami.

Lúc đó, Shiori gặp Kurumada Masami (tác giả của manga Saint Seiya - được biết đến ở Việt Nam với cái tên Áo giáp vàng) trong một cuộc gặp mặt với công chúng. Cô đưa cho Masami tác phẩm đầu tay của mình cùng với một bức thư tay, điều này khiến Masami quyết định cử Shiori sáng tác The Lost Canvas.[1] Shiori dự tính rằng The Lost Canvas sẽ kéo dài chừng vài tập, nhưng cho đến nay đã có 17 tập được xuất bản, chưa tính tới các chương chưa được xếp vào tập nào. Bản thân Shiori cũng rất ngạc nhiên về độ dài của Saint Seiya: The Lost Canvas.[2]

Saint Seiya: The Lost Canvas nhanh chóng gặt hái thành công, kể cả tại những quốc gia có đông đảo fan hâm mộ của Saint Seiya/Áo giáp vàng "bản gốc" của Masami. The Lost Canvas có phong cách khác Next Dimension của Masami và Saint Seiya: Episode G của Okada Megumu, với nét vẽ đơn giản và thú vị, trung thành với phong cách cổ điển của manga và tỏ ra hợp với thị hiếu độc giả hơn. Việc viết một tác phẩm shounen dành cho nam thiếu niên đã khiến Shiori - một mangaka vốn quen với thể loại shoujo và josei dành cho nữ giới - cảm thấy lúng túng và khó khăn lúc ban đầu, cô phải viết một tác phẩm với mạch truyện và tình tiết diễn biến nhanh hơn rất nhiều so với các tác phẩm trước đó của mình.[1]

Tesirogi Shiori là một fan hâm mộ của Saint Seiya, điều này thể hiện ở biệt danh "Marin Gold" mà cô sử dụng lúc ban đầu.[3] Các fan của anime và manga Áo giáp vàng đã nhận xét rằng chính manga này đã gây ra nhiều ảnh hưởng nhất đến sự nghiệp sáng tác của Teshirogi Shiori.[1]

Nhìn chung thì các tác phẩm của Teshirogi Shiori đề cập nhiều đến sự sống và cái chết của con người, là một đặc điểm được xem là khá u ám và ảm đạm trong các tác phẩm của cô.

















Tên
Thể loại
Số tập
Dear my Doll ~Kimito no Yakusoku~
Giả tưởng, Shoujo, Siêu nhiên, Bi kịch

Delivery
Shoujo,kịch tính, Xã hội

Kanojo ga Tonda Hi ~ 彼女が飛んだ日
Mature, Tâm lý, Lãng mạn, học đường, Shoujo, Bi kịch

Tong Ling Shao Nu: Si Zhe Chen Shui Yu Huang Ye


Kieli: Shisha-tachi wa Arano ni Nemuru ~ キーリ死者たちは荒野に眠る
Giả tưởng, Shoujo, Siêu nhiên
2
Saint Seiya: The Lost Canvas
聖闘士星矢THE LOST CANVAS冥王神話
Hành động, Võ thuật, Shounen
16 (Al 30 de Septiembre de 2009)


  1. ^ a ă â b theo một cuộc phỏng vấn thực hiện bởi Emmanuel Pierre Bahu-Leyser và Senniger

  2. ^ "Shonen Champion" trích từ Akita Shoten - The Lost Canvas - Tập 10 # 10: "Khi bắt đầu viết manga này, tôi được bảo rằng nó sẽ kéo dài vài tập. Nhưng nay tôi nhận ra rằng tập thứ 10 đã được xuất bản. Tôi nghĩ rằng tôi đang nói "tập 10", nhưng quả thật đó là điều thần kỳ !"

  3. ^ Trích từ Shonen Champion của Akita Shoten - The Lost Canvas - Tập 2 "Nhìn chung có khó khăn do nhiều nguyên nhân khách quan, nhưng tập 2 đã được phát hành. Xin cảm ơn rất nhiều vì các bạn đã đón đọc nó ! Khi tôi viết tác phẩm này, nhiều kỷ niệm về Seiya hiện lên trong tôi. Điều đáng ngạc nhiên nhất là khi tôi còn là một nữ sinh trung học cơ sở, tôi đã rất hâm hộ Seiya. Và biệt danh đầu tiên của tôi là "Marin Gold". Quả là một trực giác mang tính "nghệ thuật" đối với một nữ sinh trung học... "



Comments

Popular posts from this blog

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

1345 - Tìm lời khuyên trang trí - Phụ nữ trong thiết kế

Sáng tạo chỉ phát triển mạnh mẽ hơn khi đối mặt với nghịch cảnh. Nền kinh tế có thể không ổn định và ngân sách của người bị hạn chế và dưới áp lực, nhưng phải đối mặt với trật tự thế giới mới này, tài năng nhất trang trí nội thất, kiến trúc sư, nhà thiết kế thời trang, và tastemakers điều chỉnh quan điểm của họ và mở rộng phạm vi của họ , ngay cả khi họ vẫn còn đúng với tầm nhìn cá nhân của họ. Thay vì cắt giảm các cảm hứng của họ, tìm kiếm chỉ đơn thuần là để đi xe ra khó khăn hiện nay, họ đang melding niềm đam mê và thực tiễn trong tất cả các dự án của họ, cho dù nó thiết kế một toàn bộ ngôi nhà, giám sát một dòng nội thất gia đình, hoặc tạo ra các đĩa đơn đối tượng cưỡng. tầm nhìn năm chúng tôi chào trong năm nay của phụ nữ tính năng thiết kế trang trí ELLE — Holly Hunt, Charlotte Moss, Josie Natori, Michelle Nussbaumer và Kelly Wearstler — exemplify cách tiếp cận này. Họ là phụ nữ với phong cách khác biệt, đã được chứng minh theo dõi hồ sơ và quyết tâm để giữ cho công việc của họ ...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.