Skip to main content

Brothers & Sisters (loạt phim truyền hình 2006) – Wikipedia tiếng Việt



Brothers & Sisters

Brothers & Sisters title card.jpg
Định dạng
Phim tình cảm gia đình
Sáng lập
Jon Robin Baitz
Diễn viên
Season 4 cast:
Dave Annable
Maxwell Perry Cotton
Kerris Lilla Dorsey
Sally Field
Calista Flockhart
Rachel Griffiths
Luke Grimes
Rob Lowe
Luke Macfarlane
Ron Rifkin
Matthew Rhys
Emily VanCamp
Patricia Wettig
Quốc gia
Mỹ
Số mùa
4
Số tập
75 (Danh sách chi tiết)
Sản xuất
Giám đốc sản xuất
Jon Robin Baitz, Greg Berlanti, Ken Olin, Mark Perry, David Marshall Grant, Monica Owusu-Breen, Alison Schapker và Molly Newman
Thời lượng
42/43 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu
ABC
Định dạng hình ảnh
480i (SDTV),
720p (HDTV),
1080i (HDTV) (7HD)
Phát sóng
24 tháng 9, 2006 (2006-09-24) – present
Liên kết ngoài

Trang mạng chính thức

Anh Chị Em (tên gốc: Brothers & Sisters là một bộ phim truyền hình của Mỹ mà các nhân vật trung tâm là gia đình Walker và cuộc sống của họ ở Los Angeles, California.

Phim được trình chiếu trên ABC vào ngày 24 tháng 9 năm 2006 sau phim Desperate Housewives và lên sóng vào các ngày Chủ Nhật. Các diễn viên tham gia phim gồm: Sally Field, Rachel Griffiths, Calista Flockhart, Balthazar Getty, Matthew Rhys, Dave Annable, Ron Rifkin, Rob Lowe, Luke Macfarlane, Emily VanCampPatricia Wettig. Sally Field đã giành giải Emmy 2007 cho hạng mục Nữ Diễn viên Xuất Sắc thể loại phim truyền hình với vai diễn Nora Walker. Rachel Griffiths cũng từng nhận được đề cử giải Nữ Diễn viên Xuất Sắc cho thể loại phim truyền hình.

Mùa thứ tư của Brothers and Sisters phát sóng vào ngày 27 tháng 9 năm 2009.[1] Mùa thứ 4 cũng sẽ chiếu trên More4 tại Anh vào ngày 21 tháng 01, 2010





Gia đình Walker[sửa | sửa mã nguồn]


  • Nora Walker, một bà nội trợ, goá phụ và là vợ của William Walker.

  • Sarah Whedon|Sarah Walker, một người mẹ, Chủ tịch của Ojai Foods và từng là giám đốc điều hành của Greenotopia; vợ cũ của Joe Whedon.

  • Kitty McCallister, một nhà văn, một người mẹ và từng là người dẫn chương trình, kết hôn với Robert McCallister.

  • Tommy Walker, một người cha và là cựu chủ tịch Ojai Foods; chồng cũ của Julia Walker.

  • Kevin Walker, người phát ngôn cho thượng nghị sĩ McCallister; kết hôn với Scotty Wandell.

  • Justin Walker, là sinh viên dược, từng tham chiến tại Afghanistan và Irắc và từng nghiện ma tuý; đính hôn với Rebecca Harper.

Mối quan hệ gia đình và bạn bè[sửa | sửa mã nguồn]


  • Saul Holden, cựu giám đốc tài chính Ojai Foods; anh của Nora Walker.

  • Robert McCallister, thượng nghị sĩ bang California; kết hôn với Kitty Walker.

  • Scotty Wandell, bếp trưởng; kết hôn với Kevin Walker.

  • Rebecca Harper, con gái của Holly Harper; đang làm việc tại Ojai Foods; đính hôn với Justin Walker.

  • Holly Harper, chủ tịch kiêm giám đốc điều hành Ojai Foods; người yêu cũ của William Walker; mẹ của Rebecca Harper.

  • Ryan Lafferty, người em trai cùng cha khác mẹ vừa được tìm thấy.

Các nhân vật từng xuất hiện[sửa | sửa mã nguồn]


  • William Walker (đã mất) người sáng lập Ojai Foods, chồng của Nora Walker và là cha của Sarah, Kitty, Tommy, Kevin, và Justin Walker, và Ryan Lafferty.

  • Joe Whedon, giáo viên âm nhạc. Chồng cũ của Sarah Whedon. Joe và Sarah có hai người con là PaigeCooper.

  • Julia Walker, giáo viên; vợ cũ của Tommy Walker, có một con gái tên Elizabeth (Elizabeth có người em trai sinh đôi tên William chết lúc mới sinh).

  • Jason McCallister, mục sư đồng tính em trai của Robert McCallister; bạn trai cũ của Kevin Walker.

  • David Caplan, giám đốc/nhiếp ảnh gia, cha của Rebecca Harper.

Diễn viên chính[sửa | sửa mã nguồn]






























Diễn viên
Nhân vật
Tham gia từ...
Dave AnnableJustin WalkerMùa 1 -
Maxwell Perry CottonCooper WhedonSeason 2 - (Season 1; recurring)
Kerris Lilla DorseyPaige WhedonMùa -
Sally FieldNora WalkerMùa 1 -
Calista FlockhartKitty WalkerMùa 1 -
Rachel GriffithsSarah WalkerMùa 1 -
Luke GrimesRyan LaffertyMùa 4 - (một vài tập mùa 3)
Rob LoweRobert McCallisterMùa 2 - (một vài tập mùa 1)
Luke MacfarlaneScotty WandellMùa 3 - (một vài tập mùa 1 và 2)
Matthew RhysKevin WalkerMùa 1 -
Ron RifkinSaul HoldenMùa 1 -
Emily VanCampRebecca HarperMùa 1 -
Patricia WettigHolly HarperMùa 1 -

Các diễn viên từng tham gia[sửa | sửa mã nguồn]










































Diễn viên
Nhân vật
Tham gia
Max BurkholderJack McCallisterMùa 1, 2, 3
Justine DorseySophie McCallisterMùa 1, 2, 3
Balthazar GettyTommy WalkerMùa 4 (tham gia từ mùa 1-3)[2]
Danny GloverIsaac MarshallMùa2
John GloverHenryMùa 3
Nigel HaversRoger GrantMùa 3
Matt LetscherAlecMùa 3
Jason LewisChad BarryMùa 1, 3
Will McCormackEthan TavisMùa 3
Sarah Jane MorrisJulia WalkerMùa 4 (tham gia từ mùa 1-3)
Ken OlinDavid CaplanMùa 2, 3, 4
Eric Christian OlsenKyle DeWittMùa 3
Tyler PoseyGabe WhedonMùa 1
John Pyper-FergusonJoe WhedonMùa 2 (tham gia mùa 1)
Emily RoseLena BraniganMùa 2
Tom SkerrittWilliam WalkerMùa 1, 2, 3
Steven WeberGraham FinchMùa 2, 3
Treat WilliamsDavid MortonMùa 1
Eric WinterJason McCallisterMùa 1, 2

Chú ý: Hiện tại, các diễn viên Sally Field (Nora Walker), Calista Flockhart (Kitty Walker) và Matthew Rhys (Kevin Walker) là những diễn viên duy nhất xuất hiện trong tất cả các tập phim. Rachel Griffiths (Sarah Walker) xuất hiện trong hầu hết các tập trừ tập 3.15 (Lost & Found). Dave Annable (Justin Walker) hầu như xuất hiện trong tất cả các tập. Ron Rifkin (Saul Holden) hầu như xuất hiện trong tất cả các tập. Rob Lowe (Robert McCallister) không bỏ dỡ tập nào kể từ khi tham gia từ mùa 1 với tư cách khách mời. Balthazar Getty (Tommy Walker) không tham gia 9 tập phim, bao gồm 5 tập của mùa 2009-10, và Patricia Wettig (Holly Harper) không tham gia trong 9 tập phim.



Mùa 1 (2006–2007)[sửa | sửa mã nguồn]


Mùa 2 (2007–2008)[sửa | sửa mã nguồn]


Mùa 3 (2008–2009)[sửa | sửa mã nguồn]


Mùa 4 (2009–2010)[sửa | sửa mã nguồn]




















Tên
Khu vực 1 (gồm Mỹ)
Khu vực 2 (gồm châu Âu)
Khu vực 4
Mùa 1
04 tháng 09, 2007
25 tháng 02, 2008

28 tháng 11 năm 2007
Mùa 2
18 tháng 09, 2008
13 tháng 03, 2009 (Ireland)
16 tháng 03, 2009 (Anh)
29 tháng 10 năm 2008
Mùa 3
01 tháng 09, 2009 [3]19 tháng 10 năm 2009 [4]21 tháng 10 năm 2009 [5]
Mùa 4
TBA
TBA
TBA



Bản mẫu:Brothers & Sisters






Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.