Skip to main content

Công Đảng Anh – Wikipedia tiếng Việt


Công Đảng (tiếng Anh: Labour Party), một số tài liệu tiếng Việt ghi là Đảng Lao động Anh hay Đảng Lao động Vương quốc Anh, kể từ ngày thành lập vào đầu thế kỷ XX, đã trở thành đảng chính trị chính của phe cánh tả tại Anh, Scotland và Wales. Hiện nay, lãnh đạo đảng là ông Jeremy Corbyn người đã có kết quả bầu cử rất thuyết phục năm 2017.

Công đảng đã vượt qua Đảng Tự do, trở thành đối thủ chính của đảng Bảo thủ trong thập niên 1920. Đảng đã có một vài kỳ cầm quyền trong chính phủ, lần đầu tiên vào năm 1924. Sau đó, Đảng nắm quyền trở lại trong các giai đoạn 1929-31, 1945-51, 1964-70, 1974-79.

Công đảng đã thắng lớn với 197 ghế chiếm đa số trong cuộc tổng tuyển cử năm 1997 dưới sự lãnh đạo của Tony Blair. Đây cũng là chiến thắng đầu tiên kể từ năm 1974 và cũng là lần đầu tiên kể từ năm 1970 Đảng có số phiếu vượt trên 40%. Tuy nhiên, đa số ghế tại Hạ Nghị viện Vương quốc Anh của Đảng đã giảm xuống còn 167 trong cuộc bầu cử năm 2001 rồi 66 vào năm 2005.





Trong các tài liệu tiếng Việt tại Việt Nam, danh xưng Đảng được ghi là Công Đảng[2][3]. Trong khi đó, các tài liệu tiếng Việt ở nước ngoài lại dùng nhiều từ đảng Lao động.[4]








  • Davies, A.J, To Build A New Jerusalem (1996) ISBN

  • Better or Worse?: Has Labour Delivered? By Polly Toynbee and David Walker

  • Did Things Get Better? An Audit of Labour's Successes and Failures

  • Stephen Driver and Luke Martell, New Labour: Politics after Thatcherism, Polity Press, 1998 and 2006

  • Foote, Geoffrey. The Labour Party's Political Thought: A History, Macmillan, 1997 ed.

  • Francis, Martin. Ideas and Policies under Labour 1945–51, Manchester University Press, 1997. ISBN

  • Roy Hattersley, New Statesman, ngày 10 tháng 5 năm 2004, 'We should have made it clear that we too were modernisers'

  • Howell, David.British Social Democracy, Croom Helm, 1976

  • Howell, David. MacDonald's Party, Oxford University Press, 2002

  • Matthew, H. C. G., R. I. McKibbin, J. A. Kay. "The Franchise Factor in the Rise of the Labour Party," English Historical review Vol. 91, No. 361 (Oct. 1976), pp. 723–752 in JSTOR

  • Miliband, Ralph. Parliamentary Socialism, Merlin, 1960, 1972, ISBN

  • Morgan, Kenneth O. Labour in Power, 1945–51, OUP, 1984

  • Morgan, Kenneth O. Labour People: Leaders and Lieutenants, Hardie to Kinnock OUP, 1992, ISBN

  • Pelling, Henry, and Alastair J. Reid, A Short History of the Labour Party, Palgrave Macmillan, 2005 ed. ISBN

  • Ben Pimlott, Labour and the Left in the 1930s, Cambridge University Press, 1977.

  • Plant, Raymond, Matt Beech and Kevin Hickson (2004), The Struggle for Labour's Soul: understanding Labour's political thought since 1945, Routledge, ISBN

  • Clive Ponting, Breach of Promise, 1964–70, Penguin, 1990, ISBN

  • Pugh, Martin. Speak for Britain!: A New History of the Labour Party (2011) excerpt and text search

  • Rosen, Greg. Dictionary of Labour Biography. Politicos Publishing, 2001, ISBN

  • Rosen, Greg. Old Labour to New, Politicos Publishing, 2005, ISBN

  • Shaw, Eric. The Labour Party since 1979: Crisis and Transformation, Routledge, 1994

  • Thorpe, Andrew. A History of the British Labour Party, Palgrave Macmillan, 2008, ISBN

  • Whitehead, Phillip. The Writing on the Wall, Michael Joseph, 1985

  • Wintour, Patrick, and Colin Hughes, Labour Rebuilt, Fourth Estate, 1990

  • John Pilger, Freedom Next Time, Bantam Press, 2006, ISBN

  • Scholes-Fogg, Tom. What next for Labour?, Queensferry Publishing, 2011, ISBN 1-908570-00-8

Comments

Popular posts from this blog

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

1345 - Tìm lời khuyên trang trí - Phụ nữ trong thiết kế

Sáng tạo chỉ phát triển mạnh mẽ hơn khi đối mặt với nghịch cảnh. Nền kinh tế có thể không ổn định và ngân sách của người bị hạn chế và dưới áp lực, nhưng phải đối mặt với trật tự thế giới mới này, tài năng nhất trang trí nội thất, kiến trúc sư, nhà thiết kế thời trang, và tastemakers điều chỉnh quan điểm của họ và mở rộng phạm vi của họ , ngay cả khi họ vẫn còn đúng với tầm nhìn cá nhân của họ. Thay vì cắt giảm các cảm hứng của họ, tìm kiếm chỉ đơn thuần là để đi xe ra khó khăn hiện nay, họ đang melding niềm đam mê và thực tiễn trong tất cả các dự án của họ, cho dù nó thiết kế một toàn bộ ngôi nhà, giám sát một dòng nội thất gia đình, hoặc tạo ra các đĩa đơn đối tượng cưỡng. tầm nhìn năm chúng tôi chào trong năm nay của phụ nữ tính năng thiết kế trang trí ELLE — Holly Hunt, Charlotte Moss, Josie Natori, Michelle Nussbaumer và Kelly Wearstler — exemplify cách tiếp cận này. Họ là phụ nữ với phong cách khác biệt, đã được chứng minh theo dõi hồ sơ và quyết tâm để giữ cho công việc của họ ...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.