Skip to main content

Danh sách đĩa đơn quán quân Hot 100 năm 1985 (Mỹ) – Wikipedia tiếng Việt


Billboard Hot 100, công bố hàng tuần bởi tạp chí Billboard, là bảng xếp hạng các đĩa đơn thành công nhất tại thị trường âm nhạc Hoa Kỳ. Các số liệu cho việc xếp hạng được Nielsen SoundScan tổng hợp chung dựa trên doanh số đĩa thường và nhạc số và tần suất phát trên sóng phát thanh.





  1. ^ DeKnock, Jan (4 tháng 1 năm 1985). “It's a New Year, but Songs of the Old are Still Ringing Out”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 

  2. ^ DeKnock, Jan (11 tháng 1 năm 1985). “She's No. 1 in Two Countries, but Look out Madonna”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 

  3. ^ DeKnock, Jan (18 tháng 1 năm 1985). “Bruce Springsteen Gets Up off Canvas to Push Prince Aside”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 

  4. ^ DeKnock, Jan (25 tháng 1 năm 1985). “Three Contenders Fight for Crown, but Fourth is Moving Up”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 

  5. ^ DeKnock, Jan (1 tháng 2 năm 1985). “Foreigner Improves on Recipe”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  6. ^ DeKnock, Jan (8 tháng 2 năm 1985). “Madonna Reigns Supreme, but There is a Contender for the Throne”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2009. 

  7. ^ DeKnock, Jan (15 tháng 2 năm 1985). “Wham Hits the Top of the Charts Again, the Second Time in Three Months”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  8. ^ DeKnock, Jan (22 tháng 2 năm 1985). “Wham is Poised to Sweep the Competition Off the Top of the Charts”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  9. ^ DeKnock, Jan (1 tháng 3 năm 1985). “It's a Double Wham for That British Duo”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 

  10. ^ DeKnock, Jan (8 tháng 3 năm 1985). “Can't Fight With REO Speedwagon as they Take Over Top of Charts”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  11. ^ DeKnock, Jan (15 tháng 3 năm 1985). “Musical Formula Will For Success”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  12. ^ DeKnock, Jan (29 tháng 3 năm 1985). “Phil Collins is First Artist This Year to Wear Three Crowns”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  13. ^ DeKnock, Jan (5 tháng 4 năm 1985). “Madonna Sets Pace for Female Soloists”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2009. 

  14. ^ DeKnock, Jan (12 tháng 4 năm 1985). “'We Are the World' has Reached the Top, but Could be Flattened Soon”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  15. ^ DeKnock, Jan (19 tháng 4 năm 1985). “Suddenly, 'We Are the World' is Starting to Turn Faster and Faster on Charts”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 

  16. ^ DeKnock, Jan (26 tháng 4 năm 1985). “'World' to Turn Overseas; Book to Feed Relief Fund”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  17. ^ DeKnock, Jan (4 tháng 5 năm 1985). “'We Are the World' Successfully Spinning Around the Globe”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 

  18. ^ DeKnock, Jan (10 tháng 5 năm 1985). “Madonna Pulls Out of a Stall to Capture the No. 1 Spot”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  19. ^ DeKnock, Jan (17 tháng 5 năm 1985). “'Don't You' Pushes Up to No. 1 Spot”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2009. 

  20. ^ DeKnock, Jan (24 tháng 5 năm 1985). “Life at Top of the Charts Can Be Sweet, but Very Short”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2009. 

  21. ^ DeKnock, Jan (31 tháng 5 năm 1985). “Wham's 'Make It Big' Puts 3 Singles Atop The Charts”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  22. ^ DeKnock, Jan (7 tháng 6 năm 1985). “International Artists Continue to Scale to Top of Charts”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2009. 

  23. ^ DeKnock, Jan (14 tháng 6 năm 1985). “Good News For No. 1 Tears For Fears, But Look Out Below”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  24. ^ DeKnock, Jan (21 tháng 6 năm 1985). “Bryan Adams' Ballad 'Heaven' Hits Top”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  25. ^ DeKnock, Jan (28 tháng 6 năm 1985). “Once Again, 'Heaven' Keeps Bryan Adams on Cloud 1”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  26. ^ DeKnock, Jan (5 tháng 7 năm 1985). “For Third Time, Phil Collins Captures Top Spot on Album, Singles Charts”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  27. ^ DeKnock, Jan (12 tháng 7 năm 1985). “For Third Time, Song From Film Soundtrack Takes Top Honors”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  28. ^ DeKnock, Jan (19 tháng 7 năm 1985). “Duran Duran at the Top for Second Week”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 

  29. ^ DeKnock, Jan (26 tháng 7 năm 1985). “It Tháng 5 ngày Sound Like Hall & Oates, But It's Paul Young Rocking the Top”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  30. ^ DeKnock, Jan (2 tháng 8 năm 1985). “Tears For Fears Has a Reason to 'Shout'”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  31. ^ DeKnock, Jan (9 tháng 8 năm 1985). “Tears For Fears No. 1 for Second Week With 'Shout'”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  32. ^ DeKnock, Jan (16 tháng 8 năm 1985). “Tears for Fears' 'Shout' stays in the No. 1 Spot for a Third Week”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  33. ^ DeKnock, Jan (23 tháng 8 năm 1985). “Huey Lewis and the News Rise to No. 1 Spot on 'Power of Love'”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  34. ^ DeKnock, Jan (30 tháng 8 năm 1985). “Five Singles Leap from Film Soundtracks and on to Top of the Charts”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2009. 

  35. ^ DeKnock, Jan (13 tháng 9 năm 1985). “'St. Elmo's Fire' Smokes out Tina Turner for Top Spot”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  36. ^ DeKnock, Jan (20 tháng 9 năm 1985). “Not for Nothing is Dire Straits Back On the Top Again”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  37. ^ DeKnock, Jan (27 tháng 9 năm 1985). “Dire Straits' Quirky Rocker in the Money, But Kool Hot”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  38. ^ DeKnock, Jan (4 tháng 10 năm 1985). “Dire Straits Continues on Top and Likely to Remain There”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  39. ^ DeKnock, Jan (11 tháng 10 năm 1985). “Pop Fans Show They're Ready for the World”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2009. 

  40. ^ DeKnock, Jan (18 tháng 10 năm 1985). “a-ha Takes The Prize, but There's a Contender in The Wings”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  41. ^ DeKnock, Jan (25 tháng 10 năm 1985). “Whitney Houston's ' Saving All My Love For You' Hits the Top”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  42. ^ DeKnock, Jan (1 tháng 11 năm 1985). “Shuffling at the Top Moves Wonder into the No. 1 Spot”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2009. 

  43. ^ DeKnock, Jan (8 tháng 11 năm 1985). “'Miami Vice' Makes Some Chart History”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 

  44. ^ DeKnock, Jan (15 tháng 11 năm 1985). “Starship's 'We Built This City' Zooms From No. 5 to Top Spot”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  45. ^ DeKnock, Jan (22 tháng 11 năm 1985). “Starship Single Clings to No. 1 For 2nd Week”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  46. ^ DeKnock, Jan (29 tháng 11 năm 1985). “'Separate Lives' No. 1 as Expected”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2009. 

  47. ^ DeKnock, Jan (6 tháng 12 năm 1985). “In an Upset, 'Broken Wings' Soars to Top”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  48. ^ DeKnock, Jan (13 tháng 12 năm 1985). “'Wings' Still Flying High on The Charts”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2009. 

  49. ^ DeKnock, Jan (20 tháng 12 năm 1985). “Lionel Richie's 'Say You, Say Me' Hits the Top, Naturally”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 

  50. ^ DeKnock, Jan (27 tháng 12 năm 1985). “Lionel Richie Blocks Eddie Murphy to Take Command”. Chicago Tribune (Tribune Company). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 


Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.