Skip to main content

Diana Hayden – Wikipedia tiếng Việt


Diana Hayden (sinh ngày 1 tháng 5 năm 1973) là một người mẫu, diễn viên và là cựu Hoa hậu Thế giới 1997 đến từ Ấn Độ.[1]





Diana Hayden sinh ra tại Hyderabad, Ấn Độ trong một gia đình lai giữa người Anh và người Ấn Độ.[2] Cô đã học ở trường trung học St.Anns, nhưng phải nghỉ học khi đang học lớp 8 sau đó cô đã tiếp tục công việc học và đã tốt nghiệp Đại học Osmania University.[3]

Trước khi trở thành một người mẫu, cô làm giám đốc sự kiện cho một công ty có tên gọi là Encore. Sau đó cô làm việc ở BMG Crescendo nơi mà cô quản lý sự nghiệp cho các người mẫu Anaida và Mehnaz. Sau khi nghe lời khuyên của Anaida, cô đã ghi đơn tham dự cuộc thi Hoa hậu Ấn Độ. Sau khi chiến thắng trong cuộc thi hoa hậu Ấn Độ, cô đã tham dự cuộc thi Hoa hậu Thế giới và đăng quang.[4]



Diana Hayden trở nên nổi tiếng sau khi chiến thắng tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới năm 1997 khi đó cô đã 24 tuổi. Cô đã trở thành người Ấn Độ thứ 3 chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Thế giới. Cô đã tham gia vào kinh đô điện ảnh Ấn Độ Bollywood.

Sau khi đi khắp thế giới hoạt động từ thiện cùng tổ chức Hoa hậu Thế giới, Diana dọn đến Vương quốc Anh và học tại Học viện nghệ thuật hoàng gia. Cô cũng đã học tại trường đào tạo diễn viên tại Luân Đôn, nơi cô tập trung khai thác các tác phẩm của Shakespeare. Năm 2001, cô tham gia vào một phiên bản phim của Shakespeare là Othello ở Nam Phi.

Năm 2006, Diana đã ký hợp đồng với học viện Avalon trở thành gương mặt đại diện cho học viện và tham gia với tư cách là nhà diễn thuyết cho các chương trình về hàng không tư nhân.

Sau khi thất bại tại Bollywood, Hayden dọn đến Los Angeles và tham gia vào các hoạt động xã hội.



  • Othello: A South African Tale (2006)... Emilia

  • Adaa - Will Kill U (2006)

  • All Alone (2006)

  • Ab Bas! (2004)... Soumya[5]

  • Tehzeeb (2003)... Sheena Roy(Guest Appearance)



Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.