Skip to main content

Franz Joseph I của Áo – Wikipedia tiếng Việt


Franz Joseph I Karl - tiếng Đức, I. Ferenc Jozséf theo tiếng Hungary, còn viết là Franz Josef I[1] (18 tháng 8 năm 1830-21 tháng 11 năm 1916) của nhà Habsburg là Hoàng đế Áo (Kaiser), đồng thời là vua Hungary-Croatia và Bohemia từ năm 1848 tới năm 1916. Ông cai trị tới 68 năm, đứng thứ ba trong danh sách các vua chúa trị vì lâu dài nhất châu Âu (sau Louis XIV của Pháp và Johann II xứ Liechtenstein) và lâu hơn Nữ hoàng Victoria của Anh 4 năm. Về thực quyền thì triều đại của Franz Joseph I chỉ ngắn hơn Johann II đương thời, do triều đại Louis XIV có 8 năm đầu Thái hậu phụ chính và 8 năm sau quan lại nắm quyền[2].[3] Ông lên ngôi sau khi người bác là Hoàng đế Ferdinand I thoái vị trong các cuộc Cách mạng năm 1848 tại Đế quốc Áo. Vị tân Hoàng đế đã trực tiếp chỉ huy quân đội đàn áp phong trào Cách mạng Hungary (1848), và giành thắng lợi nhờ sự hỗ trợ của Đế quốc Nga.[1]



Chính sách đối ngoại của ông trở nên thảm họa cho nước Áo: năm 1859, ông bị liên quân Pháp - Sardinia đánh bại trong trận Solferino. Năm 1866, Thủ tướng Phổ là Otto von Bismarck đã kéo ông vào cuộc Chiến tranh Áo-Phổ, trong đó Áo là nước bại trận.[1] Franz Joseph I bị chủ nghĩa dân tộc ám ảnh trong suốt thời trị vì của ông. Ông đã thông qua Hiệp nghị Áo-Hung năm 1867 (Ausgleich), ban thêm quyền tự trị cho Hungary, theo đó chuyển Đế quốc Áo thành Đế quốc Áo-Hung - "Song quốc quân chủ" của ông. Trong suốt 45 năm sau đó, các lãnh thổ dưới quyền ông đều yên bình. Sau khi chiến thắng của Phổ trong Chiến tranh Pháp-Phổ vào năm 1871, Áo mở đầu quan hệ thân cận với Đế quốc Đức[1]. Song, ông gặp nhiều bi kịch gia đình trong giai đoạn này.[1]

Sau Chiến tranh Áo-Phổ, Áo-Hung chuyển tầm hướng sang vùng Balkan - một tâm điểm của căng thẳng quốc tế do mâu thuẫn quyền lợi giữa Áo-Hung với Nga. Vụ khủng hoảng Bosnia là hệ quả của sự kiện Franz Joseph I sáp nhập Bosnia và Herzegovina vào năm 1908 (hai vùng này đã bị quân đội ông chiếm đóng sau Đại hội Berlin năm 1878). Ngày 28 tháng 6 năm 1914, sau khi Thái tử Franz Ferdinand của Áo bị thành viên một khủng bố Serbia ám sát, Hoàng đế ban đầu không muốn gây hấn với Serbia, nhưng do áp lực của Tổng tham mưu trưởng và Bộ trưởng Ngoại giao, cuối cùng ông đã tổng động viên quân đội. Nga - đồng minh của Serbia đã phản ứng, và không lâu sau cả châu Âu đã rơi vào cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất. Trong chiến tranh, Hoàng đế là Tổng tư lệnh Quân đội Áo-Hung. Nhưng ông chỉ đóng vai trò nhỏ và giao trọng trách đối nội cho các quan chức, trong khi thực quyền quân sự nằm trong tay viên Tổng tham mưu trưởng. Song, ông trở thành biểu tượng quan trọng cho sự trường tồn và vững mạnh của nền "Song quốc quân chủ"[2], cũng như là hiện thân của sự quả quyết và ổn định đối với thần dân của ông.[1]





Trong loạt phim Tom và Jerry, ông có xuất hiện trong tập phim Chú chuột Johann với tư cách là Hoàng đế Áo-Hung.




  1. ^ a ă â b c d Spencer Tucker, Laura Matysek Wood, The European Powers in the First World War: An Encyclopedia, các trang 268-271.

  2. ^ a ă Peter Jung, The Austro-Hungarian Forces in World War I (1): 1914-16, các trang 3-4.

  3. ^ Alan Palmer, Twilight of the Habsburgs: The Life and Times of Emperor Francis Joseph, trang X



  • Beller, Steven. Francis Joseph. Profiles in power. London: Longman, 1996.

  • Bled, Jean-Paul. Franz Joseph. Oxford: Blackwell, 1992.

  • Cunliffe-Owen, Marguerite. Keystone of Empire: Francis Joseph of Austria. New York: Harper, 1903.

  • Gerö, András. Emperor Francis Joseph: King of the Hungarians. Boulder, Colo.: Social Science Monographs, 2001.

  • Palmer, Alan. Twilight of the Habsburgs: The Life and Times of Emperor Francis Joseph. New York: Weidenfeld & Nicolson, 1995.

  • Redlich, Joseph. Emperor Francis Joseph Of Austria. New York: Macmillan, 1929.

  • Van der Kiste, John. Emperor Francis Joseph: Life, Death and the Fall of the Habsburg Empire. Stroud, England: Sutton, 2005.


Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.