Skip to main content

Giải Chauvenet – Wikipedia tiếng Việt


Giải Chauvenet là một giải thưởng hàng năm của Hiệp hội Toán học Hoa Kỳ dành cho bài viết trình bày, giải thích một đề tài toán học của các hội viên, được đăng trên các tạp chí chuyên môn.

Giải được thiết lập do số vốn tặng dữ của J. L. Coolidge năm 1925, và được đặt theo tên giáo sư William Chauvenet, một nhà giáo dục nổi danh người Mỹ.

Giải gồm một Giấy chứng nhận và số tiền 1.000 dollar Mỹ.



Nguồn:Mathematical Association of America



  • 1925 G. A. Bliss

  • 1929 T. H. Hildebrandt

  • 1932 G. H. Hardy

  • 1935 Dunham Jackson

  • 1938 G. T. Whyburn

  • 1941 Saunders MacLane

  • 1944 R. H. Cameron

  • 1947 Paul Halmos

  • 1950 Mark Kac

  • 1953 E. J. McShane

  • 1956 Richard H. Bruck

  • 1960 Cornelius Lanczos

  • 1963 Philip J. Davis

  • 1964 Leon Henkin

  • 1965 Jack K. Hale & Joseph P. LaSalle

  • 1967 Guido Weiss

  • 1968 Mark Kac

  • 1970 Shiing Shen Chern

  • 1971 Norman Levinson

  • 1972 Jean Francois Treves

  • 1973 C. D. Olds

  • 1974 Peter D. Lax

  • 1975 Martin Davis & Reuben Hersh

  • 1976 Lawrence Zalcman

  • 1977 W. Gilbert Strang

  • 1978 Shreeram S. Abhyankar

  • 1979 Neil J. A. Sloane

  • 1980 Heinz Bauer

  • 1981 Kenneth I. Gross

  • 1982 Không trao giải

  • 1983 Không trao giải

  • 1984 R. Arthur Knoebel

  • 1985 Carl Pomerance

  • 1986 George Miel

  • 1987 James H. Wilkinson

  • 1988 Steve Smale

  • 1989 Jacob Korevaar

  • 1990 David Allen Hoffman

  • 1991 W. B. Raymond Lickorish & Kenneth C. Millett

  • 1992 Steven G. Krantz

  • 1993 David H. Bailey, Jonathan M. Borwein & Peter B. Borwein

  • 1994 Barry Mazur

  • 1995 Donald G. Saari

  • 1996 Joan Birman

  • 1997 Tom Hawkins

  • 1998 Alan Edelman & Eric Kostlan

  • 1999 Michael I. Rosen

  • 2000 Don Zagier

  • 2001 Carolyn S. Gordon & David L. Webb

  • 2002 Ellen Gethner, Stan Wagon, & Brian Wick

  • 2003 Thomas C. Hales

  • 2004 Edward B. Burger

  • 2005 John Stillwell

  • 2006 Florian Pfender & Günter M. Ziegler

  • 2007 Andrew J. Simoson

  • 2008 Andrew Granville

  • 2009 Harold P. Boas

  • 2010 Brian J. McCartin

  • 2011 Bjorn Poonen

  • 2012 Dennis DeTurck, Herman Gluck, Daniel Pomerleano & David Shea Vela-Vick

  • 2013 Robert Ghrist

  • 2014 Ravi Vakil




  • Chauvenet Prize Winners

Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.