Skip to main content

Hoa hậu Thế giới 1960 – Wikipedia tiếng Việt


Hoa hậu Thế giới 1960
Ngày8 tháng 11 năm 1960
Dẫn chương trìnhBob Hope
Địa điểmNhà hát Lyceum, Luân Đôn, Vương quốc Anh
Truyền thôngBBC
Tham dự39
Đầu tiên tham dựBolivia, Miến Điện, Síp, Ecuador, Kenya, Liban, Madagascar, Nicaragua, Tây Ban Nha, Tahiti, và Tanganyika
Bỏ cuộcÁo, Chile, Ghana, Gibraltar, Hawaii, Honduras, Hồng Kông, Jamaica, New Zealand, Paraguay, Peru, Bồ Đào Nha, Thụy Sĩ, và Venezuela
Trở lạiÚc, và Thổ Nhĩ Kỳ
Người chiến thắngNorma Gladys Cappagli
Đại diện cho Argentina
Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự cuộc thi và kết quả

Hoa hậu Thế giới 1960, là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 10 diễn ra vào ngày 8 tháng 11 năm 1960 tạo nhà hát Lyceum, Luân Đôn, Vương quốc Anh. 39 thí sinh đã tham dự cuộc thi. Người chiến thắng là Norma Gladys Cappagli, đại diện cho Argentina.







Lần đầu tiên tham dự và một số quốc gia quay trở lại[sửa | sửa mã nguồn]


  • Bolivia, Burma, Síp, Ecuador, Kenya, Liban, Madagascar, Nicaragua, Tây Ban Nha, Tahiti, và Tanganyika tham dự cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên.

  • Úc lần cuối tham dự là năm 1957.

  • Thổ Nhĩ Kỳ lần cuối tham dự là năm 1958.

Các quốc gia không tham dự[sửa | sửa mã nguồn]










Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.