Skip to main content

Hoa hậu Hoàn vũ 2010 – Wikipedia tiếng Việt


Hoa hậu Hoàn vũ 2010 là cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ lần thứ 59, được tổ chức vào ngày 23 tháng 8 năm 2010 tại Trung tâm Sự kiện Vịnh Mandalay, Las Vegas, Hoa Kỳ[1]. Stefanía Fernández đến từ Venezuela, người chiến thắng cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2009 đã trao vương miện cho người kế nhiệm là Ximena Navarrete đến từ México. Cô đã xuất sắc vượt qua 82 thí sinh khác để đội lên đầu chiếc vương miện quý giá.





Thứ hạng[sửa | sửa mã nguồn]


Khách sạn Mandalay Bay, địa điểm chính thức diễn ra cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2010.

Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia Hoa hậu Hoàn vũ 2010.

Điểm số chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]






Các giải thưởng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]



  • Phần mở đầu: "Commander" của Kelly Rowland, David Guetta

  • Phần thi Áo tắm: "Viva Elvis" của Cirque du Soleil (hát trực tiếp)

  • Phần thi Trang phục Dạ hội: "Save Room" của John Legend, The Roots (hát trực tiếp)

Sơ khảo[sửa | sửa mã nguồn]


  • Basim Shami – Chủ tịch của Farouk Systems[2]

  • BJ Coleman – Nhà báo[2]

  • Carlos Bremer – Tổng Giám đốc của Value Grupo Financiero[2]

  • Corinne Nicolas – Chủ tịch của Tập đoàn Quản lý Người mẫu Trump[2]

  • Louis Burgdorf – Nhà sản xuất của Joe Scarborough & Mika Brzezinski[2]

  • Natalie Rotman – Nhà phê bình[2]

  • Sadoux Kim – Nhà sản xuất truyền hình[2]

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]


  • Chazz Palminteri – Diễn viên và nhà văn[2]

  • Chynna Phillips – Ca sĩ và diễn viên[2]

  • Criss Angel – Ảo thuật gia[2]

  • Evan Lysacek – Vận động viên trượt băng nghệ thuật[2]

  • Jane Seymour – Diễn viên[2]

  • Niki Taylor – Người mẫu[2]

  • Sheila E. – Nhạc sĩ[2]

  • Tamron Hall – Dẫn chương trình[2]

  • William Baldwin – Diễn viên, nhà sản xuất, nhà văn[2]



















































































































































































































































































































































Quốc gia/Lãnh thổ
Thí sinh
Tuổi
Chiều cao
Quê quán
 AlbaniaAngela Martini[3]24
1,78 m (5 ft 10 in)
Shkodër
 AngolaJurema Ferraz[4]25
1,75 m (5 ft 9 in)
Namibe
 ArgentinaYesica di Vincenzo[5]22
1,73 m (5 ft 8 in)
Mar del Plata
 ArubaPriscilla Lee[6]22
1,80 m (5 ft 11 in)
Oranjestad
 ÚcJesinta Campbell[7]19
1,78 m (5 ft 10 in)
Gold Coast
 BahamasBraneka Bassett[8]20
1,73 m (5 ft 8 in)Freeport
 BỉCilou Annys[9]19
1,75 m (5 ft 9 in)
Bruges
 BoliviaClaudia Arce[10]19
1,73 m (5 ft 8 in)
Sucre
 BotswanaTirelo Ramasedi[11]21
1,73 m (5 ft 8 in)
Gaborone
Brasil BrasilDébora Lyra[12]20
1,78 m (5 ft 10 in)
Vitória
 Quần đảo Virgin (Anh)Josefina Nunez[13]22
1,75 m (5 ft 9 in)
Road Town
 CanadaElena Semikina26
1,85 m (6 ft 1 in)
Toronto
 Trung Quốc
Wen Tang18
1,75 m (5 ft 9 in)
Y Xuân
 ColombiaNatalia Navarro[14]23
1,78 m (5 ft 10 in)
Barranquilla
 Costa RicaMarva Wright[15]25
1,75 m (5 ft 9 in)
San José
 CroatiaLana Obad[16]21
1,73 m (5 ft 8 in)
Zagreb
 CuracaoSafira de Wit[17]20
1,80 m (5 ft 11 in)
Willemstad
 SípDemetra Olympiou[18]22
1,73 m (5 ft 8 in)
Larnaca
 Cộng hòa SécJitka Válková[19]18
1,68 m (5 ft 6 in)
Třebíč
 Đan MạchEna Sandra Causevic[20]20
1,73 m (5 ft 8 in)
Sønderborg
 Cộng hòa DominicanEva Arias[21]25
1,83 m (6 ft 0 in)
Moca
 EcuadorLady Mina[22]23
1,73 m (5 ft 8 in)
Guayaquil
Ai Cập Ai CậpDonia Hamed[23]22
1,80 m (5 ft 11 in)
Cairo
 El SalvadorSonia Cruz20
1,70 m (5 ft 7 in)
San Salvador
Phần Lan Phần LanViivi Pumpanen[24]21
1,73 m (5 ft 8 in)
Vantaa
 PhápMalika Ménard[25]22
1,75 m (5 ft 9 in)
Caen
 Georgia
Nanuka Gogichaishvili[26]21
1,78 m (5 ft 10 in)
Tbilisi
 ĐứcKristiana Rohder[27]26
1,75 m (5 ft 9 in)
Munich
 GhanaAwurama Simpson[28]22
1,75 m (5 ft 9 in)
Sekondi-Takoradi
 Anh QuốcTara Hoyos-Martinez[29]20
1,73 m (5 ft 8 in)
London
Hy Lạp Hy LạpAnna Prelevic20
1,80 m (5 ft 11 in)
Athens
 GuamVanessa Torres[30]24
1,70 m (5 ft 7 in)
Dededo
 GuatemalaJessica Scheel[31]22
1,70 m (5 ft 7 in)
Retalhuleu
 GuyanaTamika Henry[32]22
1,73 m (5 ft 8 in)
Georgetown
 HaitiSarodj Bertin[33]24
1,73 m (5 ft 8 in)
Port-au-Prince
 Honduras
Kenia Martinez[34]26
1,73 m (5 ft 8 in)
Tela
 HungaryTímea Babinyecz[35]19
1,73 m (5 ft 8 in)
Szeged
Ấn Độ Ấn ĐộUshoshi Sengupta21
1,73 m (5 ft 8 in)
Kolkata
 IndonesiaQory Sandioriva18
1,73 m (5 ft 8 in)
Aceh
 IrelandRozanna Purcell[36]20
1,80 m (5 ft 11 in)
Clonmel
 Israel
Bat-El Jobi21
1,73 m (5 ft 8 in)
Afula
 ÝJessica Cecchini[37]20
1,78 m (5 ft 10 in)
Borgosesia
 JamaicaYendi Phillipps[38]24
1,78 m (5 ft 10 in)
Kingston
 Nhật Bản
Maiko Itai25
1,73 m (5 ft 8 in)
Ōita
 KazakhstanAssel Kuchukova[39]27
1,73 m (5 ft 8 in)
Almaty
 Hàn QuốcKim Joo-ri[40]22
1,73 m (5 ft 8 in)
Seoul
 Kosovo
Kështjella Pepshi[26]23
1,75 m (5 ft 9 in)
Junik
 Lebanon
Rahaf Abdallah[41]22
1,73 m (5 ft 8 in)
Khiam
 MalaysiaNadine Ann Thomas[42]23
1,80 m (5 ft 11 in)
Subang Jaya
 MauritiusDalysha Doorga[43]22
1,73 m (5 ft 8 in)
Goodlands
México MéxicoXimena Navarrete[44]22
1,75 m (5 ft 9 in)
Guadalajara
 Hà LanDesirée van den Berg23
1,73 m (5 ft 8 in)
Santpoort
 New ZealandRia van Dyke[45]21
1,73 m (5 ft 8 in)
Auckland
 NicaraguaScharllette Allen18
1,78 m (5 ft 10 in)
Bluefields
 NigeriaOdalonu Ngozi[46]24
1,78 m (5 ft 10 in)
Niger
 Na UyMelinda Elvenes[47]23
1,73 m (5 ft 8 in)
Larvik
 PanamaAnyoli Abrego[48]22
1,75 m (5 ft 9 in)
Santiago de Veraguas
 ParaguayYohana Benitez[49]23
1,75 m (5 ft 9 in)
San Lorenzo
 PeruGiuliana Zevallos[50]22
1,75 m (5 ft 9 in)
Loreto
 PhilippinesVenus Raj[51]22
1,75 m (5 ft 9 in)
Camarines Sur
 Ba LanMaria Nowakowska[52]23
1,80 m (5 ft 11 in)
Legnica
 Puerto RicoMariana Vicente[53]21
1,70 m (5 ft 7 in)
Rio Grande
 Romania
Oana Paveluc[54]18
1,75 m (5 ft 9 in)
Braşov
 NgaIrina Antonenko[55]18
1,78 m (5 ft 10 in)
Yekaterinburg
 SerbiaLidija Kocić[56]22
1,73 m (5 ft 8 in)
Belgrade
 SingaporeTania Lim[57]22
1,73 m (5 ft 8 in)
Singapore
 SlovakiaAnna Amenová25
1,73 m (5 ft 8 in)
Bratislava
 SloveniaMarika Savšek[58]23
1,75 m (5 ft 9 in)
Šmartno pri Litiji
 Nam Phi
Nicole Flint[59]21
1,68 m (5 ft 6 in)
Pretoria
 Tây Ban NhaAdriana Reverón[60]24
1,73 m (5 ft 8 in)
Errenteria
 Sri LankaIshanka Madurasinghe23
1,70 m (5 ft 7 in)
Colombo
Thụy Điển Thụy ĐiểnMichaela Savic[61]19
1,73 m (5 ft 8 in)
Helsingborg
 Thụy SĩLinda Fäh[62]22
1,78 m (5 ft 10 in)
Benken
 TanzaniaHellen Dausen[63]23
1,73 m (5 ft 8 in)
Arusha
 Thái Lan
Fonthip Watcharatrakul[64]20
1,70 m (5 ft 7 in)
Samut Prakan
 Trinidad và TobagoLaToya Woods[65]25
1,78 m (5 ft 10 in)
Couva
 Thổ Nhĩ KỳGizem Memiç[66]20
1,75 m (5 ft 9 in)
Gaziantep
 Ukraine
Anna Poslavska[67]23
1,80 m (5 ft 11 in)
Nova Kakhovka
 UruguayStephany Ortega[68]20
1,73 m (5 ft 8 in)
Montevideo
 Hoa KỳRima Fakih[69]24
1,73 m (5 ft 8 in)
Dearborn
 Quần đảo Virgin (Mỹ)
Janeisha John[70]22
1,75 m (5 ft 9 in)
St. Croix
 VenezuelaMarelisa Gibson[71]22
1,78 m (5 ft 10 in)
Caracas
 ZambiaAlice Musukwa[72]22
1,73 m (5 ft 8 in)
Lusaka

Thông tin về các cuộc thi quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]


Trở lại[sửa | sửa mã nguồn]


Thay thế[sửa | sửa mã nguồn]


  •  Guatemala – Alejandra Barillas là Hoa hậu Hoàn vũ Guatemala 2010. Không may cô đã bị tai nạn ở chân trái nên không thế tham dự cuộc thi. Á hậu 1 là Jessica Schell sẽ thay thế.[73]

  •  Romania – Alexandra Cătălina Filip là Hoa hậu Hoàn vũ Romania 2010. Nhưng Á hậu 1 Oana Paveluc sẽ đại diện cho Romania ở cuộc thi. Alexandra Catalina Filip là một vũ công chuyên nghiệp và cô sẽ tham dự một cuộc thi khiêu vũ quốc tế vào tháng 8 này nên cô sẽ không thể tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2010.

  •  Thổ Nhĩ Kỳ – Tổ chức Hoa hậu Thổ Nhĩ Kỳ quyết định gửi Gizem Memiç, Hoa hậu Thế giới Thổ Nhĩ Kỳ tham dự cuộc thi, vì Serenay Sarikaya, Hoa hậu Hoàn vũ Thổ Nhĩ Kỳ chưa đủ tuổi dự thi Hoa hậu Hoàn vũ.

Bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]





Comments

Popular posts from this blog

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

1345 - Tìm lời khuyên trang trí - Phụ nữ trong thiết kế

Sáng tạo chỉ phát triển mạnh mẽ hơn khi đối mặt với nghịch cảnh. Nền kinh tế có thể không ổn định và ngân sách của người bị hạn chế và dưới áp lực, nhưng phải đối mặt với trật tự thế giới mới này, tài năng nhất trang trí nội thất, kiến trúc sư, nhà thiết kế thời trang, và tastemakers điều chỉnh quan điểm của họ và mở rộng phạm vi của họ , ngay cả khi họ vẫn còn đúng với tầm nhìn cá nhân của họ. Thay vì cắt giảm các cảm hứng của họ, tìm kiếm chỉ đơn thuần là để đi xe ra khó khăn hiện nay, họ đang melding niềm đam mê và thực tiễn trong tất cả các dự án của họ, cho dù nó thiết kế một toàn bộ ngôi nhà, giám sát một dòng nội thất gia đình, hoặc tạo ra các đĩa đơn đối tượng cưỡng. tầm nhìn năm chúng tôi chào trong năm nay của phụ nữ tính năng thiết kế trang trí ELLE — Holly Hunt, Charlotte Moss, Josie Natori, Michelle Nussbaumer và Kelly Wearstler — exemplify cách tiếp cận này. Họ là phụ nữ với phong cách khác biệt, đã được chứng minh theo dõi hồ sơ và quyết tâm để giữ cho công việc của họ ...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.