Skip to main content

Mark Kac – Wikipedia tiếng Việt


Mark Kac (phát âm: kahts, tiếng Ba Lan: Marek Kac, tiếng Ukraina: Марко Кац, sinh ngày 3.8.1914 tại Krzemieniec, Đế quốc Nga, nay thuộc Ukraina; từ trần ngày 26.10.1984 tại California, Hoa Kỳ) là nhà toán học người Mỹ gốc Ba Lan.[1] Lãnh vực nghiên cứu chính của ông là lý thuyết xác suất. Câu hỏi của ông: "Anh có thể nghe được hình dạng của một cái trống?" đã dẫn đến việc nghiên cứu lý thuyết quang phổ (spectral theory), nhằm hiểu rõ phạm vi mà quang phổ cho phép người ta đọc hiểu hình học. (Cuối cùng, câu trả lời là "không", nói chung.)





Kac đậu bằng tiến sĩ toán học ở Đại học Lviv của Ba Lan năm 1937 dưới sự hướng dẫn của Hugo Steinhaus.[2] Khi học ở đây, ông là thành viên của trường toán học Lviv (tiếng Ba Lan: Lwowska Szkoła Matematyczna). Sau khi đậu bằng tiến sĩ, ông bắt đầu tìm kiếm việc làm ở nước ngoài, và năm 1938 ông được Quỹ Parnas cấp một học bổng để sang Hoa Kỳ làm việc. Ông tới thành phố New York tháng 11 năm 1938[3].

Từ năm 1939 tới 1961 ông làm việc ở Đại học Cornell, ban đầu là trợ giáo, rồi từ năm 1943 là giáo sư phụ tá và từ năm 1947 là giáo sư chính thức.[4] Ông nhập quốc tịch Mỹ năm 1943. Năm 1961 ông rời đại học Cornell sang làm việc ở Đại học Rockefeller tại thành phố New York. Sau 20 năm làm việc ở đây, ông chuyển tới Đại học Nam California làm việc cho tới khi nghỉ hưu.




  • Mark Kac and Stanisław Ulam: Mathematics and Logic: Retrospect and Prospects, Praeger, New York (1968) Dover paperback reprint.

  • Mark Kac, Enigmas of Chance: An Autobiography, Harper and Row, New York, 1985. Sloan Foundation Series. Published posthumously with a memoriam note by Gian-Carlo Rota. Kac's distinction between an "ordinary genius" like Hans Bethe and a "magician" like Richard Feynman has been widely quoted. (Kac knew both at Cornell University.)

  • Mark Kac, Probability and related topics in physical science, Lectures in Applied Mathematics Series, Vol 1a, American Mathematical Society (1957), ISBN 0-8218-0047-7.

  • Mark Kac, Probability, number theory, and statistical physics, collection mathematicians of our time, The MIT Press (1979), ISBN 0-262-11067-9.

  • Mark Kac, Aspects probabilistes de la théorie du potentiel, séminaire de mathématiques supérieures (1968), Les Presses de l'Université de Montréal, Montreal (1970).

  • Mark Kac, Quelques problèmes mathématiques en physique statistique, Collection de la Chaire Aisenstadt, Les Presses de l'Université de Montréal (1974), ISBN 0-8405-0260-5.

  • Mark Kac, Bản mẫu:Guil, American Mathematical Monthly, 73 (4) (1966), 1-23. Texte au format pdf.

  • Harry Kesten, Bản mẫu:Guil, The Annals of Probability, Vol. 14, No. 4 (octobre 1986), 1103-1128, ISSN 0091-1798.

  • Colin J Thompson, Bản mẫu:Guil, The Annals of Probability, Vol. 14, No. 4 (octobre 1986), 1129-1138, ISSN 0091-1798.

  • Joel E Cohen, Bản mẫu:Guil, The Annals of Probability, Vol. 14, No. 4 (octobre 1986), 1138- 1154, ISSN 0091-1798.

  • Carolyn Gordon: When you can't hear the shape of a manifold. Mathematical Intelligencer 1989, Nr. 3.

  • Gordon, Webb, Scott Wolpert: One cannot hear the shape of a drum. Bull. American Mathematical Society, 1992, dazu auch Science Bd. 255, 1992, 1642.


  1. ^ Obituary in Rochester Democrat & Chronicle, 11 tháng 11 năm 1984

  2. ^ Mark Kac tại Dự án Phả hệ Toán học

  3. ^ Mark Kac, Enigmas of Chance: An Autobiography, Harper and Row, New York, 1985. ISBN 0060154330

  4. ^ O'Connor, John J.; Robertson, Edmund F., “Mark Kac”, Dữ liệu Lịch sử Toán học MacTutor, Đại học St. Andrews 



Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.