Skip to main content

Park Sung Woo – Wikipedia tiếng Việt


Park Sung Woo
Sinh
7 tháng 7, 1972 (46 tuổi)
Busan, Hàn Quốc
Quốc tịch
Hàn Quốc
Lĩnh vực
Xây dựng cốt truyện, vẽ tranh, vẽ màu

Tác phẩm chính


Truyền thuyết Bát long thần
Thiên Lang Liệt Truyện
NOW
Hắc thần
Zero - Start of the tube
CYBER DOLL
Meteoh emblem
Giải thưởng
Manhwa of our time (2004)

Lỗi biểu thức: Dư toán tử <

Park Sung Woo (hangul: 박성우, hancha: 朴晟佑, phiên âm Hán Việt: Phác Thịnh Hữu, sinh ngày 7 tháng 7 năm 1972 tại Phủ San, Hàn Quốc) là một họa sĩ Hàn Quốc, sáng tác truyện tranh theo trường phái manhwa.



  • Truyền thuyết Bát long thần (팔용신전설, 八龍神傳說)
    • Truyền thuyết Bát long thần (Classic)

    • Truyền thuyết Bát long thần (Thêm)

  • Thiên Lang Liệt Truyện (천랑열전, 天狼熱戰)

  • NOW (나우, 儺雨, An Vũ)

  • Peyigeonjeu (페이건즈)

  • Hắc thần (흑신, 黑神), đồng sáng tác với Rim Dal Yeong - 일본 《영 간간》 연재 (글: 임달영)

  • Zero - Start of the tube (제로-시작의 관), đồng sáng tác với Rim Dal Yeong

  • Zero - the flow of the original (제로-흐름의 원) - 같은 이름의 원작 게임이 발매될 시기에 발매된 1권 분량의 단행본.

  • CYBER DOLL

  • Meteoh emblem (메테오 엠블럼) - 일본 《월간 소년 간간》 2008년 7월호부터 연재중



  • Website chính thức của Studio Zero (tiếng Hàn)

  • Anime Georg Friedrich Treitschke Park Sung Woo profile (tiếng Hàn)

Park Sung Woo
Hangul
박성우
Hanja
朴晟佑
Romaja quốc ngữ
Bak Seong-u
McCune–Reischauer
Pak Sŏng'u
Hán-Việt
Phác Thịnh Hữu






Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.