Skip to main content

Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên – Wikipedia tiếng Việt



Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên hay còn gọi là Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới, Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Toàn Cầu (tiếng Anh: World Wide Fund For Nature - WWF) là một trong những tổ chức phi chính phủ lớn nhất thế giới về bảo vệ thiên nhiên. Tên cũ là Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới hoặc Quỹ Bảo vệ Đời sống Thiên nhiên Thế giới (World Wildlife Fund) [1].





Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) được thành lập ngày 11 tháng 9 năm 1961 tại Thụy Sĩ, với tên ban đầu là World Wildlife Fund. Ngay năm đầu tiên, WWF đã có chi nhánh tại Thụy Sĩ, Vương quốc Liên hiệp Anh và Hoa Kỳ, sau đó là những chi nhánh tại Áo, Đức, Hà Lan, và Nam Phi. Ngày nay, WWF có chi nhánh tại 59 quốc gia trên thế giới.

Năm 1986, nhân dịp kỷ niệm 25 năm thành lập cùng việc hoạt động mở rộng phạm vi nên WWF quyết định đổi tên thành World Wide Fund For Nature; tên cũ tuy nhiên vẫn giữ nguyên ở Bắc Mỹ gồm Hoa Kỳ và Canada.

Biểu tượng là hình phác họa theo mẫu một con gấu trúc lớn tên Chi Chi được được đưa từ Sở thú Bắc Kinh đến Sở thú Luân Đôn vào năm 1958, 3 năm trước khi WWF được thành lập. Năm 2002, WWF đã thắng trong một cuộc tranh kiện, làm Công ty Đấu Vật Thế giới - World Wrestling Federation phải đổi tên là World Wrestling Entertainment (WWE) [3].



WWF đưa ra những mục tiêu sau:

WWF mong muốn giảm bớt sự tàn phá thiên nhiên toàn cầu để xây dựng một tương lai mà con người sống hòa hợp cùng thiên nhiên.


  • Bảo tồn sự đa dạng sinh học của thế giới.

  • Đảm bảo duy trì sử dụng các tài nguyên thiên nhiên có thể tái sinh.

  • Xúc tiến việc giảm bớt ô nhiễm môi trường và tiêu thụ lãng phí. [4]

xxxxnhỏ|phải|Khí cầu với biểu tượng WWF ở Ba Tây
Trong biên bản thành lập có ghi hoạt động của WWF là "bảo vệ động vật, thực vật, rừng, cảnh quan, nước, nền đất và những nguồn tài nguyên thiên nhiên qua sự mua và quản trị những khu vực. Những khoản tài trợ sẽ được sử dụng cho việc nghiên cứu và giáo dục các tầng lớp, thông tin công chúng, điều hợp những cố gắng và liên kết những nhóm quan tâm".[5] Theo đó, WWF tạo sự khác biệt với những tổ chức bảo vệ môi trường khác là chú trọng vào những công việc vận động hành lang cổ điển, liên kết với những công ty thương mại để tài trợ những dự án bảo vệ hệ sinh thái dài hạn, thay vì tạo những chiến dịch nổi bật gây dư luận và thu hút truyền thông đại chúng ngắn hạn như tổ chức Hòa bình xanh. Trong quá trình hoạt động, WWF đã mở rộng phạm vi hoạt động trở thành một tổ chức bảo vệ thiên nhiên phổ thông, đặc biệt chú trọng về việc ngăn ngừa hiệu ứng nhà kính gây ra do sự nóng lên của khí hậu toàn cầu, thành lập những khu vực được bảo vệ (conservator) để bảo vệ dài hạn những động- và thực vật bị đe đọa, thay vì chỉ nhắm vào động- thực vật hoang dã như mục tiêu ban đầu.

Từ năm 1960, WWF đã tài trợ cho khoảng 12.000 dự án trong 153 quốc gia và 1.500.000 cây số vuông đã có thể chuyển thể thành vườn quốc gia.

Trên thế giới hiện có khoảng chừng 4000 nhân viên trên 100 quốc gia hoạt động trong khoảng 300 khu vực được bảo hộ. Trên 5 triệu người trên thế giới ủng hộ, nhờ đó năm 2006 trên 374 triệu Euro đã được quyên góp để sử dụng cho các mục đích bảo vệ thiên nhiên, trong đó riêng năm 2006 là 2000 dự án bảo vệ thiên nhiên và môi trường [2].


Vietnam[sửa | sửa mã nguồn]


  • Ngày 14-12-2016, Quỹ quốc tế bảo tồn thiên nhiên (WWF) VN và Vườn quốc gia Yok Đôn khởi động kế hoạch Hành động khẩn cấp bảo tồn voi rừng Yok Đôn giai đoạn 2016-2020, nhằm hạn chế nguy cơ tuyệt chủng đàn voi rừng lớn nhất nước. Số liệu quan sát cho thấy Tây nguyên hiện có đàn voi rừng lớn nhất với khoảng 70 con, trong tổng số khoảng 100 con trên cả nước. Từ năm 2009 đến nay có ít nhất 23 cá thể, chủ yếu là voi con dưới một tuổi, ở Đắk Lắk bị chết. Trong khi đó tình trạng săn bắn voi để lấy ngà, phá rừng làm rẫy đe dọa trực tiếp đến không gian sinh sống, dẫn tới nguy cơ tuyệt chủng của đàn voi rừng tại đây.[6].

  1. Hoàng tử Bernhard của Hà Lan (1962–1976)

  2. John H Loudon (1976–1981)

  3. Hoàng thân Philip, Công tước Edinburgh (1981–1996)

  4. Syed Babar Ali (1996–1999)

  5. Ruud Lubbers (2000–2000)

  6. Sara Morrison (2000–2001)

  7. Emeka Anyaoku (2001–2010)[7]

  8. Yolanda Kakabadse (2010-)


  1. ^ Trong tiếng Việt, hiện nay tên tổ chức này có nhiều lối dịch khác nhau và chưa thống nhất: Quỹ Thiên nhiên thế giới, Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Toàn Cầu, Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên, Quỹ Toàn cầu cho Thiên nhiên, Quỹ Toàn thế giới vì thiên nhiên, Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên Nhiên, Quỹ Bảo tồn thiên nhiên quốc tế...

  2. ^ a ă Kết toán WWF 2006 . Năm 2005 là $120.910.695 USD theo Capital Research Center: WWF (English)| Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “etat200” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác

  3. ^ InternetNews.com: „Wildlife Fund Pins Wrestling Federation"

  4. ^ WWF Who we are

  5. ^ What was the original motivation of the founders?

  6. ^ Khởi động kế hoạch khẩn cấp bảo tồn voi rừng Yok Đôn, tuoitre.vn, 16.12.2016

  7. ^ Các Chủ tịch WWF trong lịch sử




Trang web địa phương[sửa | sửa mã nguồn]


Comments

Popular posts from this blog

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

1345 - Tìm lời khuyên trang trí - Phụ nữ trong thiết kế

Sáng tạo chỉ phát triển mạnh mẽ hơn khi đối mặt với nghịch cảnh. Nền kinh tế có thể không ổn định và ngân sách của người bị hạn chế và dưới áp lực, nhưng phải đối mặt với trật tự thế giới mới này, tài năng nhất trang trí nội thất, kiến trúc sư, nhà thiết kế thời trang, và tastemakers điều chỉnh quan điểm của họ và mở rộng phạm vi của họ , ngay cả khi họ vẫn còn đúng với tầm nhìn cá nhân của họ. Thay vì cắt giảm các cảm hứng của họ, tìm kiếm chỉ đơn thuần là để đi xe ra khó khăn hiện nay, họ đang melding niềm đam mê và thực tiễn trong tất cả các dự án của họ, cho dù nó thiết kế một toàn bộ ngôi nhà, giám sát một dòng nội thất gia đình, hoặc tạo ra các đĩa đơn đối tượng cưỡng. tầm nhìn năm chúng tôi chào trong năm nay của phụ nữ tính năng thiết kế trang trí ELLE — Holly Hunt, Charlotte Moss, Josie Natori, Michelle Nussbaumer và Kelly Wearstler — exemplify cách tiếp cận này. Họ là phụ nữ với phong cách khác biệt, đã được chứng minh theo dõi hồ sơ và quyết tâm để giữ cho công việc của họ ...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.