Skip to main content

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam – Wikipedia tiếng Việt



Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (Tên giao dịch Tiếng Anh:Vietnam Rubber Group) là tập đoàn đa sở hữu, trong đó Nhà nước sở hữu chi phối về vốn,được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Tổng Công ty Cao su Việt Nam.
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam kinh doanh đa ngành, trong đó trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến cao su là ngành kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa trồng trọt, khai thác, sản xuất, kinh doanh với khoa học công nghệ, đào tạo; làm nòng cốt thúc đẩy ngành công nghiệp cao su Việt Nam phát triển nhanh, bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế.





  • Ngày 30 Tháng 10 năm 2006 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 248/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.

  • Ngày 30 Tháng 10 năm 2006 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 249/2006/QĐ-TTg Về việc thành lập Công ty mẹ- Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.

Lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của tập đoàn bao gồm:


  • Công nghiệp cao su:
    • Trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến mủ cao su;

    • Sản xuất, mua bán sản phẩm công nghiệp, cao su, nguyên phụ liệu ngành công nghiệp cao su;

    • Trồng rừng và sản xuất, mua, bán các sản phẩm nguyên liệu (mủ cao su), gỗ thành phẩm;

  • Công nghiệp điện:
    • Đầu tư xây dựng, khai thác, vận hành các nhà máy thủy điện, nhiệt điện;

    • bán điện cho các hộ kinh doanh và tiêu dùng theo quy định của pháp luật;

  • Nông nghiệp:
    • Chăn nuôi gia súc, trồng các loại cây công nghiệp, chế biến nông sản;

  • Cơ khí - Xây dựng:
    • Đúc, cán thép; sửa chữa, lắp ráp, chế tạo các sản phẩm cơ khí và thiết bị công nghiệp khác;

    • Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng;

    • Kinh doanh bất động sản (chỉ thực hiện đối với những dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không hoạt động dịch vụ môi giới, định giá, sàn giao dịch bất động sản);

  • Giáo dục phổ thông: Bậc trung học;

  • Dịch vụ khác:
    • Quản lý, khai thác cảng biển. Kinh doanh vận tải hàng đường bộ, đường thủy nội địa. Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa. Dịch vụ giao nhận hàng hóa. Dịch vụ giám định thương mại;

    • Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống. Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, quốc tế.

    • Đo đạc bản đồ. Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn pháp lý, tài chính, kế toán);

    • Khai thác, cung cấp nước sạch. Xử lý nước thải;

    • Tư vấn khoa học – công nghệ tin học;

  • Các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam bao gồm:


  • Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam là công ty nhà nước; được Nhà nước giao đất để thống nhất quản lý và bố trí diện tích sản xuất, kinh doanh cao su cho các công ty con; có chức năng đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác; giữ quyền chi phối các công ty con thông qua quản lý quỹ đất, vốn, công nghệ, thương hiệu, thị trường; trực tiếp kinh doanh và bảo đảm việc thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của pháp luật;

  • Các tổng công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con:
    • Tổng công ty Cao su Đồng Nai.

    • Tổng công ty Công nghiệp cao su.

    • Tổng công ty Cao su Việt Lào.

  • Công ty con do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ:
    • Công ty Cao su Dầu Tiếng.

    • Công ty TNHH 1TV Tài chính cao su.

  • Các công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
    • Công ty cổ phần Cao su Hoà Bình;

    • Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển khu công nghiệp Hố Nai;

    • Công ty cổ phần Sông Côn;

    • Công ty TNHH BOT 741 Bình Dương;

    • Công ty Cao su Bà Rịa;

    • Công ty Cao su Phước Hòa;

    • Công ty Cao su Bình Long;

    • Công ty Cao su Lộc Ninh;

    • Công ty Cao su Đồng Phú;

    • Công ty Cao su Phú Riềng;

    • Công ty cổ phần cao su Lai Châu;

    • Công ty cổ phần cao su Lai Châu 2;

    • Công ty cổ phần cao su Sơn La;

    • Công ty cổ phần cao su Điện Biên;

    • Công ty cổ phần cao su Yên Bái;

    • Công ty cổ phần phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Cao su Việt Nam;

    • Công ty cổ phần cao su Hà Giang;

    • Công ty Cao su Tân Biên;

    • Công ty Cao su Krông Buk;

    • Công ty Cao su Eah Leo;

    • Công ty Cao su Chư Păh;

    • Công ty Cao su Chư Prông;

    • Công ty Cao su Mang Yang;

    • Công ty Cao su Chư Sê;

    • Công ty Cao su Kon Tum;

    • Công ty Cao su Bình Thuận;

    • Công ty Cao su Quảng Trị;

    • Công ty Cao su Quảng Nam;

    • Công ty Cao su Quảng Ngãi;

    • Công ty Cao su Hà Tĩnh;

    • Công ty Cao su Thanh Hoá;

    • Công ty Cơ khí Cao su;

    • Công ty TNHH một thành viên Cao su Tây Ninh;

    • Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cao su Nghệ An.

  • Các công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ:
    • CTCP Kho vận và Dịch vụ hàng hoá;

    • CTCP Cao Su Kỹ thuật Đồng Phú (DORUFOAM);

    • CTCP Kỹ thuật Xây dựng cơ bản và Địa ốc cao su;

    • CTCP Đầu tư Xây dựng cao su;

    • CTCP Xây dựng và Tư vấn đầu tư;

    • CTCP Dịch vụ Thương mại và Du lịch cao su;

    • CTCP Fico ciment Tây Ninh;

    • CTCP Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên;

    • CTCP Đầu tư và Xây dựng cầu Hàn;

    • CTCP Đầu tư Phát triển đô thị & Khu công nghiệp Geruco;

    • CTCP Thống Nhất;

    • CTCP Thuỷ điện Cửa Đạt;

    • CT TNHH BOT Cơ sở hạ tầng Đồng Tháp.

    • Xí nghiệp Liên doanh Visorutex.

  • Các đơn vị sự nghiệp có thu do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam giữ 100% vốn:
    • Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam.

    • Trường trung học Kỹ thuật nghiệp vụ cao su.

    • Trung tâm Y tế cao su.

    • Tạp chí Cao su Việt Nam.



Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.