Skip to main content

Xe tăng T-26 – Wikipedia tiếng Việt


Xe tăng bộ binh hạng nhẹ T-26

T-26 in Kirovsk.JPG
Loại
Xe tăng bộ binh hạng nhẹ
Quốc gia chế tạo
 Liên Xô
Lược sử hoạt động
Phục vụ
1931–45 ở Liên Xô, –1953 ở Tây Ban NHa, –1961 ở Phần Lan
Sử dụng bởi
 Soviet Union
Tây Ban Nha Nationalist Spain
 Finland
Đài Loan Republic of China
 Turkey
 Nazi Germany
 Kingdom of Romania
 Kingdom of Hungary
Afghanistan Kingdom of Afghanistan
Cuộc chiến tranh
Nội chiến Tây Ban Nha
Chiến tranh Trung-Nhật
Chiến tranh biên giới Nhật-Xô
Liên Xô xâm lược Ba Lan
Chiến tranh Mùa Đông
Cuộc Chiến tranh Vệ quốc Vĩ đại
Anh-Xô tấn công Iran
Chiến tranh Nhật-Xô, 1945
Nội chiến ở Trung Quốc
World War II
Lược sử chế tạo
Người thiết kế
Vickers-Armstrongs, OKMO của Nhà máy ''Bolshevik'' ở Leningrad
Năm thiết kế
1928–1931
Nhà sản xuất
Nhà máy số 174 mang tên K.E. Voroshilov ở Leningrad, Nhà máy Máy kéo Stalingrad
Giai đoạn sản xuất
1931–41
Số lượng chế tạo
10.300 x tăng and 1.701 phương tiện khác[1]
Thông số (T-26 đời 1933[2])
Khối lượng
9,6 tấn
Chiều dài
4,65 mét
Chiều rộng
2,44 m
Chiều cao
2,44 m
Kíp chiến đấu
3 (trưởng xe, xạ thủ, lái xe)


Phương tiện bọc thép
gầm: 6 mm, nóc: 6-10 mm, thân và tháp pháo: 15 mm

Vũ khí
chính


Pháo 45 mm 20K đời 1932/34 (122 phát)

Vũ khí
phụ


Súng máy 7,62 mm Degtyaryov (2.961 phát)
Động cơ
Động cơ xăng 4-cylinder 6.600 cc
90 hp at 2,100 rpm
Công suất/trọng lượng
9,38 hp/t
Hệ truyền động
Hộp số 5 bậc
Khoảng sáng gầm
380 mm
Sức chứa nhiên liệu
290 lít [có thùng xăng dự trữ 110 lít]
Tầm hoạt động
220-240 km trên đường tốt; 130-140 km trên mặt đất khác
Tốc độ
31,1 km/h trên đường tốt; 11 km/h trên đường trung bình; 16 km/h trên mặt đất khác

T-26 là một xe tăng bộ binh hạng nhẹ của Liên Xô, được sử dụng trong nhiều cuộc hồi những năm 1930 cũng như trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Nó là sản phẩm của việc phát triển mẫu xe tăng Vickers 6 tấn của Anh và được công nhận rộng rãi là một trong những mẫu thiết kế xe tăng thành công nhất của năm 1930.[3]

T-26 được sản xuất với số lượng lớn hơn bất kỳ xe tăng nào khác của thời kỳ này, với hơn 11.000 chiếc.[4] Trong những năm 1930, Liên Xô phát triển khoảng 53 biến thể của T-26, bao gồm cả xe chiến đấu khác dựa trên khung gầm của nó. Hai mươi ba trong số này đã được sản xuất hàng loạt.[5]

T-26 đã được sử dụng rộng rãi trong quân đội của Tây Ban Nha, Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ. Các quân đội Đức, Phần Lan, Rumani và Hungary cũng sử dụng các xe tăng T-26 mà họ bắt được.[6]

T-26 là xe tăng quan trọng nhất của cuộc Nội chiến Tây Ban Nha và đóng một vai trò quan trọng trong Chiến dịch hồ Khasan vào năm 1938 cũng như trong Chiến tranh Mùa Đông. T-26 đáng tin cậy, bảo dưỡng đơn giản, và thiết kế của nó được liên tục hiện đại hóa trong thời kỳ 1931 đến 1940.

T-26 là xe tăng có số lượng nhiều nhất trong lực lượng thiết giáp của Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến đấu chống quân Đức xâm lược hồi tháng 6 năm 1941.[7] Tuy nhiên, với mục đích thiết kế là xe tăng hạng nhẹ, hỏa lực và vỏ giáp của xe không thể đấu lại với những xe tăng hạng trung ra đời vào cuối thập niên 1930 như T-34, Panzer III. Trong các trận đấu tăng, T-26 có thể đọ lại các xe tăng hạng nhẹ của Đức như Panzer II, nhưng dễ dàng bị hạ bởi xe tăng hạng trung đối phương như Panzer III, Panzer IV. Do vậy, không có các mô hình mới của T-26 đã được phát triển sau năm 1940.

Mặc dù gần như đã lỗi thời vào đầu Chiến tranh thế giới thứ hai, lần cuối người ta thấy Liên Xô sử dụng xe tăng T-26 là hồi tháng 8 năm 1945, tại Mãn Châu.[8]






  1. ^ Kolomiets (2007), p. 125

  2. ^ Kolomiets (2007), p. 124

  3. ^ Franco, El Tanque de la Guerra Civil Española, p. 74

  4. ^ Candil, p. 34

  5. ^ Svirin, Kolomiets (2000), p. 4

  6. ^ Kolomiets (2007), p. 5

  7. ^ Baryatinskiy, pp. 34-35

  8. ^ Baryatinskiy (2003), pp. 44-57


Comments

Popular posts from this blog

Mame Biram Diouf – Wikipedia tiếng Việt

Mame Biram Diouf Thông tin cá nhân Tên đầy đủ Mame Biram Diouf [1] Ngày sinh 16 tháng 12, 1987 (30 tuổi) Nơi sinh Dakar, Sénégal Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in) [2] Vị trí Tiền đạo Thông tin về CLB CLB hiện nay Stoke City Số áo 18 CLB chuyên nghiệp* Năm Đội ST † (BT) † 2006–2007 Diaraf 2007–2009 Molde 62 (29) 2009–2012 MU 5 (1) 2009 → Molde (cho mượn) 12 (4) 2010–2011 → BR (cho mượn) 26 (3) 2012–2014 Hannover 96 57 (26) 2014– Stoke City 122 (23) Đội tuyển quốc gia ‡ 2009– Sénégal 51 (10) Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). ‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 6 năm 2018 Mame Biram Diouf sinh ngày 16/12/1987 tại Thủ đô Dakar của Senegal. Mame Biram Diouf khởi nghiệp trong màu áo Diaraf của Sénégal trong tháng 1 năm 2007. Tiền đạo trẻ này thi đấu cho đội bóng quê nhà 3 năm, sau đó gia nhập CLB Molde của Na Uy vào năm 2007 [3] . Tháng 8 năm 2008 anh có liên hệ với Br...

Eddie Albert - Wikipedia

Eddie Albert Albert năm 1975 Sinh Edward Albert Heimberger ( 1906-04-22 ) 22 tháng 4 năm 1906 Chết 26 tháng 5 năm 2005 (2005-05-26) (ở tuổi 99) Nơi an nghỉ Nghĩa trang Công viên Tưởng niệm Làng Westwood, Los Angeles, California Alma mater Đại học Minnesota Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ, nhà nhân đạo, nhà hoạt động Năm hoạt động 1933 .1997 Minnesota Vợ / chồng Margo (m. [1945;cáichếtcủacôấy1985) Trẻ em Albert, Maria Albert Zucht Sự nghiệp quân sự Allegiance Hoa Kỳ Dịch vụ / chi nhánh Hoa Kỳ y Số năm phục vụ 1942 Mạnh45 Xếp hạng Trung úy Trận chiến / chiến tranh Trận chiến Tarawa ] Huy chương Sao đồng Edward Albert Heimberger (22 tháng 4 năm 1906 - 26 tháng 5 năm 2005), được biết đến một cách chuyên nghiệp là Eddie Albert là một diễn viên và nhà hoạt động người Mỹ. Ông đã được đề cử giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất năm 1954 cho vai diễn trong Roman Holiday và năm 1973 cho The Heartbreak Kid . [1] Các vai diễn nổi tiếng...

Litz, Oise – Wikipedia tiếng Việt

Litz Litz Hành chính Quốc gia Pháp Vùng Hauts-de-France Tỉnh Oise Quận Quận Clermont Tổng Tổng Clermont Xã (thị) trưởng Jean-Jacques Degouy (2008–2014) Thống kê Độ cao 66–109 m (217–358 ft) (bình quân 74 m/243 ft) Diện tích đất 1 9,76 km 2 (3,77 sq mi) Nhân khẩu 2 325   (1999)  - Mật độ 33 /km 2 (85 /sq mi) INSEE/Mã bưu chính 60366/ 60510 1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông. 2 Dân số không tính hai lần : cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.